vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*) Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M - Sinh năm: 1974; Địa chỉ: Đội 10, T, xã S, tỉnh Điện Biên. *) Bị đơn: Ông Lò Văn H - Sinh năm: 1970; Địa chỉ: Bản P, xã N, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị M - Lò Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 08/2021/QĐST-DS
Điện Biên, ngày 04 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 166, Điều 463, 464, 465, 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2021/TLST - DSTC ngày 16 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*) Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M - Sinh năm: 1974; Địa chỉ: Đội 10, T, xã S, tỉnh Điện Biên.

*) Bị đơn: Ông Lò Văn H - Sinh năm: 1970; Địa chỉ: Bản P, xã N, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

*) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trịnh Ngọc C - Sinh năm: 1962; Địa chỉ: Đội 10, T, xã S, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Ông Lò Văn H có trách nhiệm trả nợ cho bà Nguyễn Thị M và ông Trịnh Ngọc C tổng số tiền cả gốc và lãi là: 207.951.000 đồng (Hai trăm linh bẩy triệu, chín trăm năm mươi mốt nghìn đồng - Trong đó bao gồm: 139.565.000 đồng tiền gốc và 68.386.000 đồng tiền lãi).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (bà Nguyễn Thị M) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án (ông Lò Văn H) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì mỗi bên đương sự phải chịu 2.599.387,5 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch nhưng ông Lò Văn H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 5.198.775 đồng (Năm triệu, một trăm chín tám nghìn, bẩy trăm bẩy lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Trả lại cho bà Nguyễn Thị M số tiền 6.692.000 đồng (Sáu triệu, sáu trăm chín mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên theo biên lai thu tiền số: AA/2020/0000946 ngày 16 tháng 7 năm 2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự - người phải thi hành dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ