vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăkglei, tỉnh Kon Tum Tuyên án 14/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam; Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Tổng Giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK GLEI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ơ
Số: 08/2021/QĐST-DS
Đăk Glei, ngày 14 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Ơ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam; Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố H;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Tổng Giám đốc;

Người đại diện theo Ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vi Hữu T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đ, tỉnh K

Địa chỉ: Thôn 16/5, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh K.

- Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Thôn 14A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh K.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn S, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Thôn 14A, xã Đ, huyện Đ , tỉnh K.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và thời gian trả nợ:

Tính đến ngày 31/7/2021, bà Lê Thị H còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh huyện Đ, tỉnh K tổng số tiền là 493.538.425 đồng (Bốn trăm chín mươi ba triệu, năm trăm ba mươi tám nghìn, bốn trăm hai mươi lăm đồng); Trong đó nợ gốc là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng); nợ lãi là 93.538.425 đồng (Chín mươi ba triệu năm trăm ba mươi tám nghìn bốn trăm hai mươi lăm đồng).

Chậm nhất đến hết ngày 30/9/2021, bà Lê Thị H có trách nhiệm phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đ, tỉnh K tổng số tiền nợ nêu trên và lãi suất phát sinh trên số dư nợ gốc còn lại kể từ ngày 01/8/2021 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 5106-LAV-201900760 ngày 17/6/2019 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.

Đến thời hạn phải trả tiền nêu trên, nếu bà Lê Thị H không trả hoặc trả chưa hết khoản tiền nợ cho Ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh huyện Đ, tỉnh K như đã thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền đề nghị Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đ xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thôn 14A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh K, ở thửa số 94, tờ bản đồ số 06, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CĐ 394689, vào sổ cấp GCN: CS01516 do Sở Tài nguyên và môi trường K cấp ngày 18/10/2017 mang tên Trần Văn S và Lê Thị H; theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5106-LCL-201900680 ngày 17/06/2019 để thanh toán nợ cho Ngân hàng theo quy định pháp luật.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán hết khoản nợ, buộc bà Lê Thị H tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số 5106-LAV-201900760 ngày 17/6/2019 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm

Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Bà Lê Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 11.870.000 đồng (Mười một triệu tám trăm bảy mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đ số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 11.870.000 đồng (Mười một triệu tám trăm bảy mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2010/0004679 ngày 20/8/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ