- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-DS | C, ngày 27 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 463 – Bộ luật dân sự; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 điều 147 – BLTTDS; điểm b khoản 1, khoản 3 điều 24; khoản 7 điều 26; điểm đ điều 12 - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST-DS, ngày 22 tháng 01 năm 2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị P – Sinh năm: 1974
Trú tại: Tổ dân phố H, Thị trấn S, huyện C, Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H – Sinh năm: 1980
Trú tại: Thôn T, xã T, huyện C, Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Đinh Thị P và chị Nguyễn Thị H thống nhất chị H còn nợ chị P số tiền gốc là: 100.000.000đ theo giấy vay nợ ngày 15/01/2012 và tiền lãi của 2 năm, năm 2019 và năm 2020 là 20.000.000đ. Chị H nhận trách nhiệm sẽ trả cho chị P tổng số tiền là 120.000.000đ.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, đến thời hạn trả nợ, nếu chị H không tự nguyện thi hành, chị P phải làm đơn yêu cầu thi hành án. Chị H còn phải chịu lãi xuất với số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Chị Đinh Thị P và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận chị H nộp toàn bộ án phí DSST. Chị H phải nộp 3.000.000đ (ba triệu đồng) án phí DSST. Trả lại cho chị Đinh Thị P số tiền 2.500.000đ ( Hai triệu năm trăm ngàn đồng), đã nộp tạm ứng án phí theo biên lại thu số AA/2019/0003724, ngày 22/01/2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Các cơ quan hữu quan; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Dung |