- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng (Đ-H)"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 08/2021/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vụ án dân sự s ơ th ẩm ;
Xét thấy ng ày 14/6/2021 nguyên đơn Ngân hàng Thương m
ại Cổ phần
Đ rút toàn bộ y êu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của B
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án
vụ án dân sự s ơ th ẩm thụ lý số
16/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 4 năm 2021 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng
, giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m ại Cổ phần
Đ.
Địa chỉ trụ sở: Đư ờng T, phư ờng P, quận H, thành phố H à Nội .
- Bị đơn: Ông Nguyễn Anh C và bà Nguyễn Thị H .
Địa chỉ : Đư ờng N, phư ờng M, quận N, thành phố Hải Ph òng.
2. Hậu quả của việc đ
ình chỉ giải quyết vụ án:
Các đương s ự có quyền khởi kiện y
êu cầu T òa án giải quyết lại vụ án tr
ên.
Về án phí : Trả lại Ngân hàng Thương m ại Cổ phần
Đ số tiền tạm ứng
án phí dân sự s ơ th ẩm đã nộp l à 6.473.000 (sáu triệu bốn trăm bảy m ươi ba
nghìn) đồng theo biên lai số 0006967 ngày 27 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục T hi hành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.
3. Đương s ự có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát c
ùng cấp có quyền kháng nghị quyết định n ày trong thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày nhận đư ợc quyết định hoặc kể từ ng ày quyết định đ ư ợc ni êm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nơi nh ận :
THẨM PHÁN
- Đương s ự;
- VKSND quận Ngô Quyền;
- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;
- Lưu h ồ s ơ v ụ án.
Phạm Trung Dũng
Hư ớng dẫn sử dụng mẫu số 4
5-DS:
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đ ình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu To
à án ra quyết định l à Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi r õ tên tỉnh, th ành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: To à án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu To à án nhân dân tỉnh, th ành phố trực thuộc trung ương, th ì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (th ành phố) n ào (ví dụ: To à án nhân dân thành phố H à Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô t hứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST
- KDTM).
(3) Ghi cụ thể lý do của việc đ
ình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc tr
ư ờng hợp n ào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguy
ên đơn là cá nhân đã chết m à quyền, nghĩa vụ của họ không đ
ư ợc thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự).
(4) Ghi số, ng ày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST
-KDTM).
(5) Ghi quan hệ tranh chấp m à Tòa án giải quyết: Cần xác định tra nh chấp m à Tòa án thụ lý giải quyết đ ư ợc quy định tại Điều, khoản n
ào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi v
ào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp m
à Tòa án thụ lý giải quyết l à tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ư ợc quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự th ì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(6), (7) và (8) Nếu nguy ên đơn, b ị đ ơn, ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan là cá nhân, thì ghi họ t ên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu
là cơ quan, t ổ chức, th ì ghi tên, địa chỉ trụ sở của
cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đ ơn kh ởi kiện).
(9) Tuỳ v ào từng tr ư ờng hợp đ ình chỉ vụ án cụ thể m à ghi hậu quả của việc đ
ình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả
về tiền tạm ứng án phí).
(10) Tùy từng tr ư ờng hợp cụ thể m
à ghi tên cơ quan, t ổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).