- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A - Đỗ Hồng V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐST-DS | Bình Sơn, ngày 16 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08/3/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2020/TLST-DS ngày 20/10/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 08/3/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; trụ sở: Số 198, đường B, phường C, quận F, Thành phố Hà Nội; người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Thanh Tr, Phó Phòng khách hàng Ngân hàng Thương mại Cổ phần A – Chi nhánh Dung Quất.
Bị đơn: Ông Đỗ Hồng V, sinh năm 1979, bà Lê Thị T, sinh năm 1982; cùng địa chỉ: Thôn A, xã B, thành phố C, tỉnh Quảng Ngãi.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Hồng Ph, sinh năm 1950, bà Trần Thị L, sinh năm 1954; cùng địa chỉ: Thôn A, xã B, thành phố C, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Đỗ Hồng V, bà Lê Thị T xác nhận có nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 07/3/2021 là 4.317.885.349 đồng (bốn tỷ, ba trăm mười bảy triệu, tám trăm tám mươi lăm nghìn, ba trăm bốn mươi chín đồng) (chi tiết nợ gốc và lãi có phụ lục kèm theo) và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 08/3/2021 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại các Hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn số 357/2018/DQ ngày 12/02/2018, số 2277/2018/DQ ngày 10/10/2018, số 338/2019/DQ ngày 29/01/2019, số 2414/2018/DQ ngày 26/10/2018, số 54/2019/DQ ngày 11/01/2019, số 1223/2018/DQ ngày 23/05/2018, số 2526/2018/DQ ngày 09/11/2018, số 1762/2018/DQ ngày 07/08/2018, số 1756/2016/DQ ngày 22/09/2016 và số 2928/2018/DQ ngày 12/12/2018.
2.2. Trường hợp ông Đỗ Hồng V, bà Lê Thị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ khoản nợ nêu trên thì các tài sản thế chấp sẽ được xử lý tại giai đoạn thi hành án để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A, bao gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thửa đất số 141, tờ bản đồ số 2, xã Nghĩa An, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi (theo Hợp đồng thế chấp 136/2014/HĐTC.DQ ngày 01/3/2014) và các tàu cá số hiệu QNg-92835-TS và QNg-92238-TS (theo hợp đồng thế chấp số 992/2013/HĐTC.DQ ngày 05/11/2013 và các phụ lục kèm theo).
Sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Đỗ Hồng V, bà Lê Thị T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
2.3. Ông Đỗ Hồng V, bà Lê Thị T có nghĩa vụ hoàn trả chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).
3. Ông Đỗ Hồng V, bà Lê Thị T thuộc đối tượng được miễn án phí dân sự sơ thẩm, có đơn đề nghị miễn án phí dân sự sơ thẩm nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 56.002.112 đồng (năm mươi sáu triệu, không trăm lẻ hai nghìn, một trăm mười hai đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0005196 ngày 27/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện Bình Sơn; - CCTHADS huyện Bình Sơn; - CCTHADS TP Quảng Ngãi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đô |