vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 26/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và bị đơn ông Nguyễn Minh T bà Phạm Thị H1

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Bà Nguyễn Thị H được quyền sử dụng diện tích đất tranh chấp 209,2m2 thuộc thửa số 166, tờ bản đồ số 3 (trước đây là thửa 262b, tờ bản đồ 252D) tại thôn Long Phụng, xã Hòa Trị, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.(Có trích đo chỉnh lý hiện trạng địa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Nguyễn Thị H- Nguyễn Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và bị đơn ông Nguyễn Minh T bà Phạm Thị H1
  • Căn cứ chính? Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08 /2021/QĐST-DSPhú Hòa, ngày 26 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Tâm

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Phương

Ông Đoàn Minh Trung

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hiền là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Ông Phan Đình Phương, Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 8 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 119/2021/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2021 về việc tranh chấp“Quyền sử dụng đất”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2021/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1951

Trú tại: Thôn Long Phụng, xã Hòa Trị, huyện Phú Hoà, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1956 và bà Phạm Thị H1 sinh năm 1959 .

Trú tại: Thôn Long Phụng, xã Hòa Trị, huyện Phú Hoà, tỉnh Phú Yên.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Trần Văn X, Luật sư của Văn phòng Luật sư số 6 thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Phú Yên.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân xã Hòa Tr, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

Người đại diện hợp pháp của Ủy ban nhân dân xã Hòa Trị: Ông Đặng Văn Th, sinh năm 1986; Chức vụ: Cán bộ địa chính xã Hòa Trị.

Các đương sự và Luật sư đều có mặt tại phiên tòa.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và bị đơn ông Nguyễn Minh T bà Phạm Thị H1 đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Hòa đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thoả thuận của các đương sự tại phiên tòa là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Căn cứ Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và bị đơn ông Nguyễn Minh T bà Phạm Thị H1

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị H được quyền sử dụng diện tích đất tranh chấp 209,2m2 thuộc thửa số 166, tờ bản đồ số 3 (trước đây là thửa 262b, tờ bản đồ 252D) tại thôn Long Phụng, xã Hòa Trị, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.(Có trích đo chỉnh lý hiện trạng địa chính khu đất kèm theo Quyết định này). Bà Nguyễn Thị H được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Minh T bà Phạm Thị H1 tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

2.3. Về chi phí định giá tài sản và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bị đơn ông Nguyễn Minh T và bà Phạm Thị H1 tự chịu 2.000.000 đồng chi phí định giá tài sản và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đã nộp đủ không phải nộp thêm.

2.4. Về chi phí đo vẽ: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 2.000.000 đồng chi phí đo vẽ, đã nộp đủ không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ