vanban.org

Quyết định 08/2021/QĐCN-HGT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mê Linh, TP. Hà Nội Tuyên án 25/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Ông Ng V Th và chị Ng Th D. Sự thỏa thuận của ông Th và chị D như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2021/QĐCN-HGTMê Linh, ngày 25 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thẩm phán ra Quyết định: Ông Lê Việt Phương

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09/11/2021 cùng toàn bộ tài liệu kèm theo hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự giữa:

- Người khởi kiện: Ông Ng V Th, sinh năm: 1950

- Người bị kiện: Chị Ng Th D, sinh năm: 1965 Cùng địa chỉ: Tổ 3, thị trấn Q M, huyện M L, thành phố H N

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành, các bên không có ý kiến thay đổi nội dung đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Ông Ng V Th và chị Ng Th D.

2. Sự thỏa thuận của ông Th và chị D như sau:

2.1. Chị Ng Th D có nghĩa vụ trả cho ông Ng V Th số tiền 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

Lộ trình trả nợ: Mỗi tháng chị D có nghĩa vụ trả cho ông Th số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng); thời gian trả từ ngày 25 đến ngày 30 hàng tháng; bắt đầu trả từ tháng 12/2021 cho đến khi trả hết nợ.

2.2. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu chị D vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo lộ trình các bên đã thỏa thuận thì ông Th có quyền làm đơn thi hành án, ngoài việc phải trả số tiền nợ còn lại hàng tháng chị D còn phải chịu tiền lãi suất trên số nợ gốc được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự tại thời điểm trả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Ông Th và chị D có quyền đề nghị; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.

Cỡ chữ