vanban.org

Quyết định 08/2020/ST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lương Thị N và anh Lò Văn T Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Ngợi và Lò Văn Thuật"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-HNGĐMường lát, ngày 24 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Lương Thị N , sinh ngày 02 tháng 5 năm 1999

Nơi ĐKHKTT: Bản Piềng Tặt, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Chỗ ở hiện tại: Bản Na Hào, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Thái;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, Cục Công an cấp ngày 10/01/2017

Bị đơn: Lò Văn T , sinh ngày 10 tháng 11 năm 1993

Quê quán và chỗ ở hiện tại: Bản Piềng Tặt, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Lao động tự do ; Dân tộc: Thái;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, Cục Công an cấp ngày 27/12/2017

Căn cứ vào điều 147; 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào điều 55 luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm c khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 17 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và không trái quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến hoặc có thêm nguyện vọng gì về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lương Thị N và anh Lò Văn T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Các đương sự thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lò Thị Phương U , sinh ngày 14 tháng 7 năm 2017, là con chung của chị Lương Thị N và anh Lò Văn T cho chị Lương Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi cháu trưởng thành. Anh T và gia đình anh T được qua lại thăm nom cháu Phương U theo quy định của pháp luật, chị N không được ngăn cấm, cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lò Văn T đóng góp nuôi con chung mỗi tháng 1.000.00đ (Một triệu đồng) cùng chị Ngợi. Đóng vào ngày 25 (Dương lịch) hàng tháng. Thời gian đóng từ tháng 01/2021 đến khi cháu Lò Thị P U đủ 18 tuổi và trưởng thành.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự được miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ