vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận “yêu cầu tuyên bố một người mất tích” của bà Ngô Thị Mỹ L.

Tuyên ông Trần Văn M, sinh năm 1965, hộ hẩu thường trú: Ấp C, xã M, huy n D, tỉnh Bình Dương bị mất tích. Về L phí sơ thẩm giải quyết vi c dân sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Bà Ngô Thị Mỹ L y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận “yêu cầu tuyên bố một người mất tích” của bà Ngô Thị Mỹ L.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST - VDSHuyện D, ngày 31 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Với thành phần giải quyết việc dân sự sơ thẩm gồm có:

hẩm phán - h tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoàng.

hư ký òa án ghi biên bản phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Xuân – Thư

Toà án nhân dân huy n D, tỉnh Bình Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Trương Quốc Khanh - Kiểm Sát viên.

Ngày 31 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n D, tỉnh Bình Dương tiến hành mở phiên họp sơ thẩm công hai ể giải quyết vi c dân sự thụ l số 13/2020/TLST-VDS ngày 21/02/2020 về vi c “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết ịnh mở phiên họp sơ thẩm số 24/2020/QĐST-VDS ngày 14 tháng 7 năm 2020 và Quyết ịnh hoãn phiên họp sơ thẩm số 02/2020/QĐST-VDS ngày 22/7/2020, gồm những người tham gia tố tụng sau ây:

- Ngư i yêu cầu: Bà Ngô Thị Mỹ l, sinh năm 1966. Địa chỉ: Ấp C, xã M, huy n D, tỉnh Bình Dương.

- Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn M, sinh năm 1965. Địa chỉ: Ấp C, xã M, huy n D, tỉnh Bình Dương.

Người yêu cầu có mặt tại phiên họp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Bà L và ông M là vợ chồng có ăng

ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã m, huy n B, tỉnh Sông Bé (nay là xã M, huy n D, tỉnh Bình Dương) theo Giấy chứng nhận ết hôn số 1AA, quyển số 01 ngày 23/01/1986. Quá trình chung sống bà L và ông M có một người con chung tên Trần Thị Thúy D, sinh ngày 23/10/1986. Sau hi ết hôn, hai người chung sống với nhau tại ấp H, xã M, huy n D, tỉnh Bình Dương, ến năm 2009 chuyển về sống tại ấp C, xã M, huy n D, tỉnh Bình Dương. Đến ngày 22/5/2016 thì ông M bỏ nhà i, bà L, con gái và người thân ã báo chính quyền ịa phương và tổ chức i tìm iếm hắp nơi nhưng cho ến nay hông có tin tức gì. Hi n nay bà L cần làm các thủ tục giấy tờ nhà ất nhưng hông làm ược do hông có mặt ông M. Vì vậy, bà L làm ơn yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích ối với ông Trần Văn M.

Tại phiên họp iến của ại di n Vi n iểm sát nhân dân huy n D, tỉnh Bình Dương: Tòa án ã tiến hành úng theo quy ịnh tại các Khoản 3 Điều 27, 369, 370, 371, 372, 389 Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ vi c. Đề nghị áp dụng Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015 tuyên bố ông Trần Văn M, sinh năm 1965 mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vi c dân sự ược thẩm tra tại phiên họp; iến của các ương sự và ại di n Vi n iểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huy n D nhận ịnh:

Về thủ tục tố tụng:

Về quan h tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Người yêu cầu có ơn yêu cầu “tuyên bố một người mất tích”, ây là vi c dân sự quy ịnh tại Khoản 3 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015 là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Theo Sổ hộ khẩu số 426 ngày 27 tháng 8 năm 2008 ông Trần Văn M, sinh năm 1965 có ăng hộ khẩu thường trú tại ấp C, xã M, huy n D, tỉnh Bình Dương, theo quy ịnh tại Điểm a Khoản 2 Điều 35, Điểm b Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ vi c thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n D, tỉnh Bình Dương.

Xét yêu cầu của người yêu cầu: Bà L yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích ối với ông Trần Văn M.

Sau hi thụ l giải quyết, Tòa án ã tiến hành làm úng các thủ tục quy ịnh tại Điều 384, 385 và 388 Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng cho ến nay ã hết thời hạn 04 tháng mà hông có tin tức gì về ông M.

Theo biên bản xác minh ngày 13/7/2020, ại di n Ban lãnh ạo ấp C, xã M, huy n D, tỉnh Bình Dương xác nhận ông M hông còn ở ịa phương từ hoảng tháng 05/2016 cho ến nay. Theo biên bản xác minh ngày 13/7/2020, ông Trần Văn T là em trai ông Trần Văn M xác nhận ông M hông còn liên h với gia ình và gia ình cũng hông có tin tức gì về ông M ể từ tháng 3/2018 cho ến nay.

Như vậy, căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015, Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Ngô Thị Mỹ L về vi c tuyên bố ông Trần Văn M mất tích.

Về L phí sơ thẩm giải quyết vi c dân sự: Bà Ngô Thị Mỹ L phải nộp theo quy ịnh pháp luật.

Về chi phí ăng tin, ăng báo: Bà Ngô Thị Mỹ L chịu toàn bộ.

Ý iến của vị ại di n Vi n iểm sát là phù hợp.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Căn cứ vào Khoản 3 Điều 27, 369, 370, 371, 372, 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 68 của Bộ luật Dân sự;

- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí, L phí Tòa án.

1. Chấp nhận “yêu cầu tuyên bố một người mất tích” của bà Ngô Thị Mỹ L.

Tuyên ông Trần Văn M, sinh năm 1965, hộ hẩu thường trú: Ấp C, xã M, huy n D, tỉnh Bình Dương bị mất tích.

2. Về L phí sơ thẩm giải quyết vi c dân sự:

Bà Ngô Thị Mỹ L phải nộp 300.000 ồng (ba trăm ngàn ồng), ược hấu trừ vào 300.000 ồng (ba trăm ngàn ồng) tiền tạm ứng L phí ã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0032458 ngày 19/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n D, tỉnh Bình Dương.

3. Về chi phí ăng tin, ăng báo: Bà Ngô Thị Mỹ L chịu 3.066.000 ồng theo Biên bản làm vi c ngày 14/7/2020 của Tòa án nhân dân huy n D. Bà L ã nộp xong.

4. Quyền háng cáo, háng nghị:

Người yêu cầu có quyền háng cáo quyết ịnh trong thời hạn 10 ngày, ể từ ngày Toà án nhân dân huy n D ra quyết ịnh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền háng cáo quyết ịnh trong thời hạn 10 ngày, ể từ ngày nhận ược quyết ịnh hoặc ể từ ngày quyết ịnh ược thông báo, niêm yết.

Vi n Kiểm sát cùng cấp có quyền háng nghị quyết ịnh này trong thời hạn 10 ngày, Vi n kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền háng nghị trong thời hạn 15 ngày, ể từ ngày Tòa án ra quyết ịnh.

Cỡ chữ