- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Hoàng Minh T về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-VDS | Bắc Quang, ngày 11 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG - TỈNH HÀ GIANG
Với thành phần T giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hà Tuấn Vĩnh.
Thư ký phiên họp: Ông Lăng Đức Lan - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang tham gia phiên họp: Ông Hồ Đức Tuyên - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 5 năm 2020, tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 11/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc "yêu cầu tuyên bố một người mất tích" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 11/2020/QĐST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hoàng Minh T, sinh năm: 1962; địa chỉ: Thôn Hùng T, xã A, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
-Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hoàng Ngọc C, sinh năm 1982 - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hà Giang.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 02/12/2019 và tại phiên họp ông Hoàng Ngọc C Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Hoàng Minh T và người yêu cầu là ông Hoàng Minh T trình bày: Bà Đặng Thị M, sinh năm 1985, nơi cư trú: Thôn Hùng T, xã A, huyện Q, tỉnh Hà Giang, có 02 con tên là Hoàng Thị Hồng T1, sinh ngày 17/3/2005 và Hoàng Việt C2, sinh ngày 27/02/2007, chồng bà M tên là Hoàng Văn T2, sinh năm 1984 đã chết năm 2016. Năm 2013 bà Đặng Thị M bỏ nhà đi cho đến nay, không rõ đi đâu, làm gì và không thông tin liên lạc gì với gia đình và chưa lần nào về nhà, con của bà M là cháu Hoàng Thị Hồng T1 và Hoàng Việt C2 hiện đang sinh sống cùng Hoàng Minh T, ông T và gia đình đã báo cáo chính quyền địa phương xã A nơi bà M cư trú và sinh sống, ông T đã kiếm tìm nhiều nơi, đăng thông báo trên các phương tiện truyền thông nhưng đến nay vẫn không biết tung tích bà Đặng Thị M ở đâu, bà Đặng Thị M, địa chỉ cư trú cuối cùng trước khi bỏ nhà đi là thôn Hùng T, xã A, huyện Q, tỉnh Hà Giang, ngoài ra không có địa chỉ nào khác, bà M bỏ nhà đi biệt tích từ năm 2013 cho đến nay, không nợ ai và không có tài sản có giá trị gì để lại.
Để ổn định cuộc sống, nay ông T yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích đối với bà Đặng Thị M.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Căn cứ khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự; Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một mất tích của ông Hoàng Minh T, tuyên bố bà Đặng Thị M mất tích; ông T được miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang nhận định:
Về tố tụng: Hiện bà Đặng Thị M, sinh năm 1985 có nơi cư trú cuối cùng tại thôn Hùng T, xã A, huyện Q, tỉnh Hà Giang nên yêu cầu tuyên bố một người mất tích của ông Hoàng Minh T đối với bà Đặng Thị M thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Theo trình bày của ông Hoàng Minh T, căn cứ vào xác nhận của chính quyền địa phương xã A, huyện Q, tỉnh Hà Giang là nơi bà Đặng Thị M đăng ký hộ khẩu thường trú và cũng là nơi bà M cư trú cuối cùng xác nhận bà M đã đi khỏi địa phương từ năm 2013 đến nay.
Về phía gia đình, ông T đã tìm kiếm bà M nhiều nơi nhưng vẫn không có tin tức gì về bà M.
Sau khi thụ lý việc dân sự, Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích và đăng phát thông báo tìm kiếm bà Đặng Thị M theo đúng quy định của pháp luật nhưng vẫn không có tin tức xác thực gì về việc bà Đặng Thị M còn sống hay đã chết. Do đó theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của ông Hoàng Minh T về việc yêu cầu tuyên bố bà Đặng Thị M mất tích.
Về lệ phí: Ông Hoàng Minh T là hộ cận nghèo, thuộc trường hợp được miễn nộp lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự; 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 370, 371, 372 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Hoàng Minh T về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
- Tuyên bố bà Đặng Thị M, sinh năm 1985; nơi cư trú cuối cùng: Thôn Hùng T, xã A, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Hoàng Minh T được miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - UBND xã A; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Hà Tuấn Vĩnh |