vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q Đ; Địa chỉ: số 21 C L, phường C L, quận Đ Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luât: Ông Lê Q N, chức vụ: Tổng Giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Quân Đội TCHĐTD với ông Nguyễn Văn Tấn, bà Nguyễn T B N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-KDTMTừ Sơn, ngày 12 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 39/2019/TLST-KDTM ngày 30 tháng 07 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q Đ; Địa chỉ: số 21 C L, phường C L, quận Đ Đ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luât: Ông Lê Q N, chức vụ: Tổng Giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền: Bà Đinh T L, chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ công ty MB AMC.

Người được uỷ quyền lại: Ông Nguyễn T D, sinh năm 1976 theo văn bản uỷ quyền số 266/UQ-MBAMC ngày 04/02/2020.

- Bị đơn: Ông Nguyễn V T, sinh năm 1976 và bà Nguyễn T B N, sinh năm 1977; Cùng trú tại: Thôn T, xã P K, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về công nợ: Anh Nguyễn V T và chị Nguyễn T B N phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q Đ toàn bộ nợ gốc và lãi còn lại theo hợp đồng tín dụng đã ký tính đến 04/02/2020 là 578.917.190 đồng (Năm trăm bảy mươi tám triệu, chín trăm mười bảy nghìn, một trăm chín mươi đồng). Trong đó số tiền gốc là 167.827.221đ (một trăm sáu mươi bẩy triệu tám trăm hai bẩy nghìn hai trăm hai mốt đồng), tiền lãi tính đến ngày 04/02/2020 là 411.089.969đ (bốn trăm mười một triệu không trăm tám chín nghìn chín trăm sáu chín đồng). Anh T, chị N tiếp tục phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 05/02/2020 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

- Trường hợp anh Nguyễn V T và chị Nguyễn T B N không trả được nợ thì đồng ý để Ngân hàng thương mại cổ phần Q Đ xử lý tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 35, tờ bản đồ số 03, diện tích 184m2 tại thôn Th, xã P K, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh đứng tên ông Nguyễn V T. (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC282028, số vào sổ cấp GCN: CH00023/351/QĐ-UBND do UBND thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 15/6/2010).

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP Q Đ tự nguyện chịu.

- Về án phí: Anh Nguyễn V T và chị Nguyễn T B N phải chịu 13.578.343đ (mười ba triệu lăm trăm bẩy tám nghìn ba trăm bốn ba đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q Đ số tiền tạm ứng án phí là 12.371.000đ (mười hai triệu ba trăm bẩy mốt nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn theo biên lai số AA/2017/0002227 ngày 29/07/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./..

Cỡ chữ