vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q. Người đại diện theo pháp luật của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q: ng Nguy n Tiến Đ-chủ t ch hội đ ng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "CTTNHHMTV Q - CTCPXNH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-KDTMLào Cai, ngày 11 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 3 tháng 9 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2020/TLST-KDTM ngày 22 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q.

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q: ng Nguy n Tiến Đ-chủ t ch hội đ ng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q.

Đ a ch : Số nhà 22 , phường , quận , thành phố à Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q: Ngân hàng thương mại cổ ph n S.

Đ a ch : Số nhà 77, phố Tr, phường Tr, quận , thành phố à Nội.

Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng thương mại cổ ph n S: ng Nguy n Văn -chức vụ tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ ph n S.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông hạm Đức Th-giám đốc Ngân hàng thương mại cổ ph n S-chi nhánh .

Đ a ch : hố , ngã Sáu, phường , thành phố , t nh ào Cai.

B đơn: Công ty cổ ph n xuất nhập kh u t nh .

Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ ph n xuất nhập kh u t nh L: ng ê Đăng -chủ t ch hội đ ng quản tr .

Đ a ch : Số nhà 039, đường Ng, phường , thành phố , t nh ào Cai.

Người có quyền lợi ngh a vụ liên quan: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên h.

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên h: ng hạm Xuân Tr-giám đốc.

Đ a ch : Số nhà 040B, đường , phường h (Nay phường L), thành phố L, t nh ào Cai.

ng ê Đăng M, sinh năm 1969.

Đ a ch : Tổ 11, phường , quận C, thành phố à Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Xác nhận Ngân hàng thương mại cổ ph n S và Công ty cổ ph n xuất nhập kh u t nh đã ký hợp đ ng tín dụng: Hợp đ ng tín dụng số: 206/2017/ ĐHM- N/S B.110900 ngày 6 tháng 6 năm 2017. ạn mức tín dụng đã ký vay số tiền là 11.000.000.000 đ ng (Mười một t đ ng , mục đích vay vốn: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại, xuất nhập kh u, cửa hàng mi n thuế, thời hạn duy tr hạn mức: Từ ngày 01 tháng 6 năm 2017 đến ngày 01 tháng 6 năm 2018, lãi suất cho vay trong hạn được quy đ nh cụ thể từng khế ước nhận nợ, biên độ cho vay là 3,2%/năm, lãi suất chậm trả không quá 10%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150%/năm. hoản tiền vay gốc còn nợ số tiền là 7.994.154.180 đ ng (B y t chín trăm chín mươi bốn triệu một trăm năm mươi bốn ngh n một trăm tám mươi đ ng , lãi suất tính từ thời gian quá hạn của từng khế ước đến ngày 02 tháng 9 năm 2020, trong đó nợ trong hạn số tiền là 231.338.260 đ ng ( ai trăm ba mươi một triệu ba trăm ba mươi tám ngh n hai trăm sáu mươi đ ng , nợ lãi quá hạn số tiền là 2.865.683.942 đ ng ( ai t tám trăm sáu mươi năm triệu sáu trăm tám mươi ba ngh n chín trăm bốn mươi hai đ ng , tổng cộng là 11.110.807.251 đ ng (Mười một t một trăm mười triệu tám trăm không b y ngh n hai trăm năm mươi một đ ng .

2.2 Xác nhận ông ê Đăng M đã thế chấp cho Ngân hàng thương mại cổ ph n S-chi nhánh L tài sản sau: ợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản g n liền với đất là các tài sản, quyền và lợi ích sau cũng thuộc tài sản thế chấp số 262/2017/ ĐTC-BTB/S B.100900 ngày 18 tháng 7 năm 2017, thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản g n liền với đất, thửa đất số 480, tờ bản đ số 13-9, diện tích đất 281,6m2-Đ a ch phố h, phường h (Nay phường L), thành phố L, t nh ào Cai, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BY 987843, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS01207 do S Tài nguyên và Môi trường t nh ào Cai cấp ngày 16 tháng 6 năm 2017 mang tên ông ê Đăng M. Tài sản g n liền với đất nêu trên là 01 ngôi nhà xây 03 t ng, diện tích xây dựng 144m2 (Kèm theo biên bản xem xét th m đ nh tại chỗ ngày 10 tháng 6 năm 2020 .

2.3 Xác nhận Công ty cổ ph n xuất nhập kh u t nh đã thế chấp cho Ngân hàng thương mại cổ ph n S-chi nhánh L, quyền đòi nợ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ph phải có ngh a vụ trả nợ, theo hợp đ ng thế chấp quyền đòi nợ số 63/2018/TCQĐN/S B.110900 ngày 02 tháng 4 năm 2018, tài sản quyền đòi nợ xuất phát từ hợp đ ng mua bán hàng hóa số 001/ ĐMB / G-XNKLC/2018, ký kết ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa Công ty cổ ph n xuất nhập kh u t nh L với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ph số tiền là 4.163.530.000 đ ng (Bốn t một trăm sáu mươi ba triệu năm trăm sáu mươi ba ngh n đ ng).

2.4. Xác nhận hợp đ ng mua bán nợ số 3882/2019/MBN.VAMC-SHB ngày 30 tháng 12 năm 2019, giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q với Ngân hàng thương mại cổ ph n S-chi nhánh L đối với khoản nợ theo hợp đ ng số 206/2017/ Đ M- N/S B.110900 ngày 6 tháng 6 năm 2017; hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản g n liền với đất là các tài sản, quyền và lợi ích sau cũng thuộc tài sản thế chấp số 262/2017/ ĐTC-BTB/S B.100900 ngày 18 tháng 7 năm 2017 và hợp đ ng thế chấp quyền đòi nợ số 63/2018/TCQĐN/S B.110900 ngày 02 tháng 4 năm 2018, tài sản quyền đòi nợ xuất phát từ hợp đ ng mua bán hàng hóa số 001/ ĐMB / G-XNKLC/2018, ký kết ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa Công ty cổ ph n xuất nhập kh u t nh L với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ph có ngh a vụ trả nợ số tiền là 4.163.530.000 đ ng (Bốn t một trăm sáu mươi ba triệu năm trăm ba mươi ngh n đ ng).

2.5. Công ty cổ ph n xuất nhập kh u t nh phải có ngh a vụ trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q khoản nợ theo hợp đ ng tín dụng số 206/2017/ ĐHM-CN/S B.110900 ngày 6 tháng 6 năm 2017. hoản tiền vay nợ gốc, số tiền còn là 7.994.154.180 đ ng (B y t chín trăm chín mươi bốn triệu một trăm năm mươi bốn ngh n một trăm tám mươi đ ng và lãi suất tính từ thời gian quá hạn của từng khế ước đến ngày 02 tháng 9 năm 2020, nợ lãi trong hạn số tiền là 231.338.260 đ ng ( ai trăm ba mươi một triệu ba trăm ba mươi tám ngh n hai trăm sáu mươi đ ng , nợ lãi quá hạn số tiền là 2.865.683.942 đ ng ( ai t tám trăm sáu mươi năm triệu sáu tám mươi ba ngh n chín trăm bốn mươi hai đ ng , lãi phạt chậm trả số tiền là 19.630.869 đ ng (Mười chín triệu sáu trăm ba mươi ngh n tám trăm sáu mươi chín đ ng , tổng cộng số tiền là 11.110.807.251 (Mười một t một trăm mười một triệu tám trăm không b y ngh n hai trăm năm mươi một đ ng mà hai bên đã ký kết cho đến khi thanh toán toàn bộ các khoản vay.

Trường hợp Công ty cổ ph n xuất nhập kh u t nh L không thực hiện hoặc thực hiện không đ y đủ ngh a vụ trả nợ nêu trên cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q có quyền yêu c u cơ quan thi hành án xử lý các tài sản thế chấp trên của ông ê Đăng M và quyền đòi nợ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ph phải có ngh a vụ trả số tiền 4.163.530.000 (Bốn t một trăm sáu mươi ba triệu năm trăm ba mươi ngh n đ ng) theo quy đ nh của Luật thi hành án dân sự để thu h i khoản nợ trên theo hợp đ ng tín dụng đã ký kết cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q, cụ thể:

ợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất để đảm bảo thực hiện ngh a vụ theo hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản g n liền với đất là các tài sản, quyền và lợi ích sau cũng thuộc tài sản thế chấp số 262/2017/ ĐTC-BTB/S B.100900 ngày 18 tháng 7 năm 2017, giữa Ngân hàng thương mại cổ ph n S với ông ê Đăng M và Hợp đ ng thế chấp quyền đòi nợ số 63/2018/TCQĐN/S B.110900 ngày 02 tháng 4 năm 2018, tài sản quyền đòi nợ xuất phát từ hợp đ ng mua bán hàng hóa số 001/ ĐMB / G-XNKLC/2018, ký kết ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa Công ty cổ ph n xuất nhập kh u t nh L với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ph, số tiền là 4.163.530.000 đ ng (Bốn t một trăm sáu mươi ba triệu năm trăm ba mươi ngh n đ ng).

- Về án phí và chi phí xem xét th m đ nh tại chỗ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q không phải ch u tiền án phí kinh doanh thương mại sơ th m. oàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp, số tiền là 61.237.500 đ ng (Sáu mươi một triệu hai trăm ba mươi b y ngh n năm trăm đ ng do anh Nguy n Quang đã nộp thay theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2012/0008232 ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố ào Cai.

Công ty cổ ph n xuất nhập kh u t nh phải ch u toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ th m, số tiền là 59.555.400 đ ng (Năm mươi chín triệu năm trăm năm mươi lăm ngh n bốn trăm đ ng và có trách nhiệm hoàn trả lại chi phí tố tụng xem xét th m đ nh tại chỗ, số tiền là 5.000.000 đ ng (Năm triệu đ ng) cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q.

Kể từ ngày Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q có đơn yêu c u thi hành án. Nếu Công ty cổ ph n xuất nhập kh u t nh L chưa thi hành xong khoản tiền phải trả nêu trên, thì hàng tháng Công ty cổ ph n xuất nhập kh u t nh L còn phải ch u thêm khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán tính từ ngày 3 tháng 9 năm 2020, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong hợp đ ng tín dụng số 206/2017/ Đ M-PN/S B.110900 ngày 6 tháng 6 năm 2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc đã được hai bên ký kết tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 uật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ