vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần CT VN; Địa chỉ: Số MKT THĐ, quận HK, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần CT VN; Địa chỉ: Số MKT THĐ, quận HK, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th – C…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 07/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần CT VN;

Địa chỉ: Số MKT THĐ, quận HK, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th – Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hoàng Anh T – Phó giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần CTVN– Chi nhánh tỉnh Tiền Giang.

(Theo văn bản ủy quyền số 1422/QĐ-HĐQT-NHCT18 ngày 25/10/2019 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần CTVN)

Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Lê Mộng Thùy L– Trường Phòng giao dịch CG.

(Theo văn bản ủy quyền số 1422/QĐ-HĐQT-NHCT18 ngày 25/10/2019 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần CTVN)

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1974

Địa chỉ: Ấp NC, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Kim T, sinh năm: 1973

Địa chỉ: Ấp NC, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần CTVN đồng ý cho bà Nguyễn Thị H và ông Võ Kim T trả số tiền 1.910.000.000 đồng tiền vốn và 16.454.987 đồng tiền lãi (Tạm tính đến ngày 30/10/2020), tổng cộng trả vốn và lãi là 1.926.454.978 đồng (Một tỷ chín trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm năm mươi bốn nghìn chín trăm bảy mươi tám đồng) vào ngày 30/11/2020 là hoàn tất nợ.

Kể từ ngày 01/11/2020, bà Nguyễn Thị H và ông Võ Kim T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 16.0260DH/2016- HĐTD/NHCT760 ngày 18/7/2016 và hợp đồng tín dụng số 15.0388DH/2015- HĐTD/NHCT760 ngày 16/10/2015 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Ngân hàng Thương mại cổ phần CTVN sẽ xóa thế chấp và trả lại cho bà Nguyễn Thị H và ông Võ Kim T: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH02425 do Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Đông cấp ngày 18/12/2014, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H02318/NC do Ủy ban nhân dân huyện GCĐ cấp ngày 09/11/2006, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở số 139- 06 do Ủy ban nhân dân huyện GCĐ cấp ngày 19/12/2006, giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa số 12690/ĐK do Sở giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang cấp ngày 21/10/2015, giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa số 928/ĐK do Sở giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang cấp ngày 14/7/2016 sau khi bà H, ông T hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

Nếu bà Nguyễn Thị H và ông Võ Kim T vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì Ngân hàng Thương mại cổ phần CTVN được quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để cấn trừ nợ gồm:

- Sà lan trọng tải 210,3 tấn theo giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa số 12690/ĐK do Sở giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang cấp ngày 21/10/2015 thuộc sở hữu của bà Nguyễn Thị H.

- Sà lan trọng tải 498 tấn theo giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa số 928/ĐK do Sở giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang cấp ngày 14/7/2016 thuộc sở hữu của bà Nguyễn Thị H.

- Quyền sử dụng đất ở nông thôn + đất trồng cây lâu năm diện tích 320m2 tại xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH02425 do Ủy ban nhân dân huyện GCĐ cấp ngày 18/12/2014.

- Quyền sử dụng đất ở nông thôn diện tích 151m2 tại xã BĐ, thị xã G C, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H02318/NC do Ủy ban nhân dân huyện GCĐ cấp ngày 09/11/2006.

- Nhà ở KCC3 diện tích 76,48m2 tại số 1323 Quốc lộ 50, ấp NC, xã B Đ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở số 139- 06 do Ủy ban nhân dân huyện GCĐ cấp ngày 19/12/2006.

- Án phí: Bà Nguyễn Thị H và ông Võ Kim T tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 34.896.824 đồng.

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần CTVN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 38.422.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019025 ngày 08 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã GC.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ