- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng Ngân hàng A với ông Nguyễn Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-KDTM | Tiền Hải, ngày 07 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2020/TLST- KDTM ngày 21 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 27/4/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T
Địa chỉ: Số 108, quận K, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng T.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang T - Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng T, chi nhánh Thái B.
Ông Phạm Minh Tấn - Cán bộ Ngân hàng T, chi nhánh Thái B.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1954
Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1955
Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện H, Thái B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ :
Ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Thị B có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng T số tiền nợ gốc là 780.000.000đồng (Bẩy trăm tám mươi triệu đồng) và số tiền lãi là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng) vào trước ngày 29/4/2020. Số tiền lãi còn lại phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 145 ngày 22/10/2014 Ngân hàng T tự nguyện miễn toàn bộ cho ông H, bà B.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Đến ngày 29/4/2020, ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Thị B không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo như cam kết nêu trên thì Ngân hàng TMCP Công thương được quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Tài sản thế chấp mà Ngân hàng T có quyền yêu cầu phát mại gồm: Diện tích đất ở 225m2 tại thửa đất số 383+383 (1) tờ bản số 02 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 485427 01 ngôi nhà mái bằng hai tầng cùng công trình phụ khép kín diện tích khoảng 250m2 tại Thôn A, xã T, huyện H, tỉnh Thái B. Chủ sở hữu tài sản là ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Thị B.
2.3 Về án phí:
- Ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Thị B phải nộp 9.750.000đồng (Chín triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- Ngân hàng T phải nộp 9.750.000đồng (Chín triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng) Ngân hàng T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải theo biên lai thu số 00099509 ngày 21/4/2020. Trả lại Ngân hàng T số tiền 20.250.000đồng (Hai mươi triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Thái B; - VKSND huyện Tiền Hải; - Chi cục THADS huyện Tiền Hải; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Chu Thị Linh |