vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG. Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP SG-ông Trần Văn T, sinh năm 1988 và bà Phạm Thị N, sinh năm 1989."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST - KDTMDiễn Châu, ngày 31 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2020/TLST - KDTM ngày 07 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 24/12/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG.

Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Việt Đ - Giám đốc Chi nhánh Nghệ An-Sacombank (theo giấy ủy quyền số 841A/2019/GUQ-PL ngày 20 tháng 3 năm 2019).

Người được ủy quyền lại: Ông Bành Trọng N- chức vụ: Trưởng phòng PGD Diễn Châu - Sacombank Chi nhánh Nghệ An (theo giấy ủy quyền số 316/2019/GUQ-CNNA ngày 25 tháng 5 năm 2019).

- Đồng bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1975 và chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1981.

Đều trú tại: xóm T T cũ (T H mới), xã D N, huyện D C, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1950 và bà Cao Thị S, sinh năm 1949.

Đều trú tại: xóm T T cũ (T H mới), xã D N huyện D C, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị N đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) các khoản tiền nợ tính đến ngày 24/12/2020 của các Hợp đồng tín dụng như sau:

- Hợp đồng tín dụng số LD1728300138 ngày 20/10/2017 gồm: Tiền nợ gốc: 1.000.000 đồng; tiền lãi suất trong hạn: 36.124.465 đồng; tiền lãi quá hạn: 13.256.980 đồng.

- Hợp đồng tín dụng số LD1800500148 ngày 08/01/2018 gồm: Tiền nợ gốc: 1.000.000 đồng; tiền lãi suất trong hạn: 21.677.080 đồng; tiền lãi quá hạn: 7.209.183 đồng.

- Hợp đồng tín dụng số LD1821900132 ngày 14/08/2018 gồm: Tiền nợ gốc: 659.320.141 đồng; tiền lãi suất trong hạn: 10.764.493 đồng; tiền lãi quá hạn: 147.893.566 đồng.

Tổng nợ gốc : 661.320.141 đồng

Tổng nợ lãi và lãi quá hạn : 236.925.767 đồng

Tổng cộng : 898.245.908 đồng (Bằng chữ : Tám trăm chín mươi tám triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn chín trăm linh tám đồng).

Kể từ ngày 24/12/2020 anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Trường hợp nếu anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đối với các Hợp đồng tín dụng LD1728300138 ngày 20/10/2017, LD1800500148 ngày 10/01/2018, LD1821900132 ngày 14/08/2018 thì anh N, chị N; ông K, bà Sách đồng ý bàn giao tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ trả nợ là 01 Quyền sử dụng đất số Đ228967 và tài sản gắn liền trên đất, chi tiết thửa đất số 1082a; tờ bản đồ số 02; Diện tích: 399 m2, thuộc quyền sử dụng, sở hữu của ông Nguyễn Văn K và bà Cao Thị S. 01 Quyền sử dụng đất số Đ228968 và tài sản gắn liền trên đất, chi tiết thửa đất số 1082b; tờ bản đồ số 02; Diện tích: 198 m2, thuộc quyền sử dụng, sở hữu anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị N.

Trường hợp số tiền thu từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thì anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị N phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán hết khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank).

2.3. Về án phí:

- Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị N thỏa thuận chịu 19.473.689 đồng (mười chín triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi chín đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

- Trả lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) số tiền tạm ứng án phí là 22.560.000đ (Hai mươi hai triệu năm trăm sáu mươi ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ an theo biên lai số 0004895, ngày 31/12/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ