- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Công D - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công D và chị Nguyễn Thị T
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Định ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v:Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Mai Hương Thư ký phiên họp: Bà Đoàn Thị Kim Phượng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Bà Lưu Thị Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 05/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 13/2020/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Công D, sinh năm 1986; (có mặt) ĐKHKTT: Xóm T - A - xã Đ - huyện V - tỉnh N. Hiện đang đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan.
- Chị Nguyễn Thị T , sinh năm 1988 (vắng mặt) Hiện cư trú tại: Xóm T - A - xã Đ - huyện V - tỉnh N.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tại bản tự khai, anh Nguyễn Công D và chị Nguyễn Thị T đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 31/7/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện V, tỉnh N
Trong quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Do cuộc sống khó khăn nên anh D phải đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài còn chị T thì sinh sống tại Việt Nam; khoảng cách địa lý xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau. Đến nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Công Tùng, sinh ngày 24/5/2010 và cháu Nguyễn Công N, sinh ngày 15/8/2012. Hiện nay các cháu đều đang học tập ổn định tại trường tiểu học xã Đ - huyện V - tỉnh N, nên anh chị thỏa thuận anh Nguyễn Công D là người nuôi dưỡng 02 con chung và chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, công nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết
Tại phiên họp sơ thẩm:
Anh Nguyễn Công D vẫn giữ nguyên quan điểm của mình như tại bản tự khai và đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Chị Nguyễn Thị T có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được chấp nhận.
Về nội dung: Anh D và chị T đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh D và chị T là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh D, chị T về việc giao con chung là Nguyễn Công T và Nguyễn Công N cho anh D nuôi dưỡng và không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của anh D nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Công D có đăng ký hộ khẩu tại xóm T -
- xã Đ - huyện V - tỉnh N, nhưng hiện đang đi xuất khẩu lao động tại Đ, nên căn cứ Điều 37, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
Tại phiên họp, chị Nguyễn Thị T có đơn xin giải quyết vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 367 BLTTDS Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công D và chị Nguyễn Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 31/7/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Đ - huyện V - tỉnh N nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Anh D, chị T đều trình bày hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không hòa hợp do tính tình không hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh D và chị T là tự nguyện, nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Công T, sinh ngày 24/5/2010 và cháu Nguyễn Công N, sinh ngày 15/8/2012. Hiện nay các cháu đều đang học tập ổn định tại trường tiểu học xã Đ - huyện V - tỉnh N, nên anh chị thỏa thuận anh Nguyễn Công D là người nuôi dưỡng 02 con chung và chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận của anh Dương, chị T là phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo được quyền lợi chính đáng của con chung, nên được chấp nhận.
Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Anh D tự nguyện nộp toàn bộ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 149, Điều 370, Điều 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công D và chị Nguyễn Thị T
2. Công nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Công D và chị Nguyễn Thị T :
2.1. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Công T, sinh ngày 24/5/2010 và cháu Nguyễn Công N, sinh ngày 15/8/2012 cho anh Nguyễn Công D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động, tự lập được và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh D.
2.2. Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Công D phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Ba đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0002105 ngày 07/02/2020 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Anh D đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
4. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 28/02/2020.
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Nam Định; - Cục THA DS tỉnh Nam Định; - UBND xã Đ, huyện V; - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | (đã ký) Vũ Thị Mai Hương |