vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc S và ông Phạm Trung Ng thuận tình ly hôn. Về con chung: Đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 08/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Thuỷ, ngày 10 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY

Căn cứ Điều 211, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 23/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu: Bà Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1961.

Địa chỉ: Số 412/18 đường CMT8, khu vực 3, phường BHN, quận BT, thành phố CT.

* Người yêu cầu: Ông Phạm Trung Ng, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Số 412/18 đường CMT8, khu vực 3, phường BHN, quận BT, thành phố CT.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02/01/2020 các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc S và ông Phạm Trung Ng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông bà có 03 con chung là Phạm D (nam), sinh ngày 02/6/1983, Phạm Thanh T (nam), sinh ngày 19/10/1986 và Phạm Thị Trúc L (nữ), sinh ngày 02/8/1991. Các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giài quyết.

Về lệ phí: Người yêu cầu phải nộp lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc S và ông Phạm Trung Ng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Đã trưởng thành.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Người yêu cầu bà Nguyễn Ngọc S, ông Phạm Trung Ng mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí (ông Ng thuộc trường hợp miễn nộp lệ phí nhưng không có đơn xin miễn giảm lệ phí). Chuyển tiền đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo Biên lai thu số 004201 ngày 16/12/2019 thành lệ phí. Người yêu cầu đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ