vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi dưỡng con chung"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!!!!!!!!!HUYỆN!B!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc!
!!!!TỈNH!LÀO!CAI!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST- HNGĐB ngày 10 tháng 3 năm 2020

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!B,!TỈNH!LÀO!CAI

!

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2020/TLST - HNGĐ ngày 25/02/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi dưỡng con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị H.

Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai.

2. Anh Lô Văn T.

Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

!

[1]!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Lô Văn T về chung sống với nhau như vợ chồng từ thời gian ngày 06/8/2014 trên cơ sở tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán ở địa phương. Đến ngày 19/10/2017 anh chị mới đến Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định. Sau ngày cưới anh, chị về chung sống hòa thuận hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì sảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong làm ăn tạo dựng cuộc sống và nuôi dậy con, dẫn đến vợ chồng thường xuyên sảy ra cãi chửi nhau, thiếu sự tôn trọng đối với bản thân và đôi bên gia đình. Đến nay không còn ai quan tâm gì đến nhau nữa. Do vậy chị Nguyễn Thị H và anh Lô Văn T đã thỏa thuận cùng nhau làm đơn đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa hai vợ chồng theo quy định của pháp luật. Xét thấy sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Lô Văn T là tự nguyện, phù hợp với qui định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình. Nên cần chấp nhận.

[2]!Về!con!chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lô Văn T đều xác nhận anh, chị chung sống với nhau đến nay đã có 01 con chung với nhau cháu Lô Thị Thùy D - Sinh ngày: 14/9/2015. Hiện tại cháu khỏe mạnh phát triển bình thường và đang ở cùng với anh, chị tại Thôn C, xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai. Nay chị Nguyễn Thị H và anh Lô Văn T thỏa thuận để anh Lô Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lô Thị Thùy D cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị H phải có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi dưỡng con chung cho cháu Lô Thị Thùy D mỗi tháng là 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu D trưởng thành đủ 18 tuổi.

Xét thấy sự thỏa thuận của anh, chị về con chung là có căn cứ và phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình. Nên cần chấp nhận.

[3]Về!tài!sản!chung:!Trong thời gian chung sống anh chị đều xác nhận anh, chị chưa tạo dựng được tài sản gì chung. Nên không xem xét giải quyết.

[4]Về! công! nợ: Trong thời gian chung sống anh, chị đều xác nhận vợ chồng có vay của ngân hàng chính sách xã hội huyện B vốn nước sạch vệ sinh môi trường là 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) với lãi xuất 9%/ năm, thời hạn trả cuối cùng là ngày 21/7/2023; Vay vốn hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng), lãi xuất 9%/năm, thời hạn trả cuối cùng là ngày 21/4/2024. Hiện các khoản vay này chưa đến kỳ hạn trả nợ do vậy anh chị Thỏa thuận để anh Lô Văn T có trách nhiệm thanh toán trả khi đến hạn, do vậy anh, chị đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên không xem xét giải quyết.

[5]!Về!lệ!phí:!Chị Nguyễn Thị H và anh Lô Văn T thỏa thuận để anh Lô Văn T chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:! ! !

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lô Văn T.

2. Về con chung:! Anh Lô Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lô Thị Thùy D - Sinh ngày: 14/9/2015 cho đến khi cháu D trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị H phải có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi dưỡng con chung cho cháu Lô Thị Thùy D mỗi tháng là 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu D trưởng thành đủ 18 tuổi. !

Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.! !!!!!!!!!!2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lô Văn T chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Lô Văn T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009859 ngày 25/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lào Cai. Xác nhận anh Lô Văn T đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. !!!!!!!!!!!!3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ