vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1978 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 08/2020/QĐST-HNGĐ
Bảo Lâm, ngày 07 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 261/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1978

Địa chỉ: Tổ 23, thị trấn L, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng

- Bị đơn: Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1970

Địa chỉ: Tổ 23, thị trấn L, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng

Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐINH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T với ông Nguyễn Văn Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T với ông Nguyễn Văn Đ thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn Đ thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Trần Nhật Q, sinh ngày 12/02/2009 cho bà T tiếp tục trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi, ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với 02 con chung là Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 06/01/1997 và Nguyễn Thị M, sinh ngày 21/01/2000 đã đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không có bệnh tật gì, không phải sống phụ thuộc vào cha mẹ nên bà T và ông Đ không yêu cầu giải quyết.

“Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình”.

- Về án phí: Bà Trần Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn số tiền là 150.000 đồng được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số AA/2016/0019457 ngày 12/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng. Bà Trần Thị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ