- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Xuân T, Trần Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Xuân T và chị Trần Thị Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-HNGĐ | Tây Hòa, ngày 10 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 09/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đinh Xuân T – sinh năm 1991 Nơi cư trú: Thôn Liên Thạch, xã Hòa Phú, huyện Tây Hòa, Phú Yên.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh T – sinh năm 1997 Nơi cư trú: Thôn L, xã S, huyện Tây Hòa, Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Xuân T và chị Trần Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Xuân T và chị Trần Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Đinh Công T, sinh ngày 26/3/2018 cho anh Đinh Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng; chị Trần Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn anh Đinh Xuân T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2015/0014483 ngày 14/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, Phú Yên nên được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND x H, h T; - VKSND huyện Tây Hòa; - Chi cục THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thanh Hưng |