- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hằng - Kính"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Minh K – sinh năm 1973 và bà Đặng Thị H – sinh năm 1973 (Giấy CNKH số 19 do Ủy ban nhân dân phường Phú Lâm, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cấp ngày 19/3/2019).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 08 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 495/2019/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: ông Nguyễn Minh K – sinh năm 1973; Địa chỉ: 490 Nguyễn Văn L, phường Phú Lâm, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: bà Đặng Thị H – sinh năm 1973; Địa chỉ: 490 Nguyễn Văn L, phường Phú Lâm, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Minh K – sinh năm 1973 và bà Đặng Thị H – sinh năm 1973 (Giấy CNKH số 19 do Ủy ban nhân dân phường Phú Lâm, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cấp ngày 19/3/2019).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị Minh N – SN 14/3/1994; Nguyễn Minh N – SN 28/9/1997; Nguyễn Minh V – SN 21/4/2001. Các con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên hai bên đương sự thống nhất không yêu cầu giải quyết,
Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: nguyên đơn ông K tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 1035 ngày 13/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên nên hoàn trả cho nguyên đơn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục THADS Tp T, tỉnh Phú Yên; - UBND phường Phú Lâm, thành phố T, tỉnh Phú Yên - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (đã ký) VÕ THỊ TUYẾT TRINH |