- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L xin ly hôn lê Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 06 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 504/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1974;
ĐKHKTT: Tổ 3, khu 4A, phường Qu, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Anh Lê Văn H – sinh năm 1975;
ĐKHKTT: Tổ 3, khu 4A, phường Qu, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn H có 02 con chung là Lê Thị Hoàng A - sinh ngày 02/12/2000 và Lê Thị Hoàng L – sinh ngày 17/11/2007, chị Nguyễn Thị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Thị Hoàng L , anh Lê Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Lê Thị Hoàng L 2.000.000đồng/tháng (hai triệu đồng/tháng) thời gian cấp dưỡng từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở; con chung Lê Thị Hoàng A đã đến tuổi trưởng thành và phát triển bình thường, Toà án không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn H không có nợ chung.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004920 ngày 06/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố Cẩm Phả; - Chi cục THADS thành phố Cẩm Phả; - UBND phường Quang Hanh, tp Cẩm Phả, Quảng Ninh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Đặng Thị Minh Ngà |