vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thị D. 2.

Về tình cảm vợ chồng: ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông N và bà D không có con chung nên không có yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MỸ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---o0o---
Số: 08/2020/QĐST-HNGĐ
Yên Mỹ, ngày 15 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ - TỈNH HƯNG YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Kiên Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trịnh Ngọc Tuấn – Chủ tịch hội doanh nghiệp huyện Yên Mỹ. 2. Ông Lê Văn Đạt – Phó bí thư Huyện đoàn huyện Yên Mỹ. Căn cứ vào các điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 223/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn N – Sinh năm 1955 Trú tại: thôn H, xã T (nay là xã V), huyện B, tỉnh Hải Dương. * Bị đơn: bà Trần Thị D – Sinh năm 1963 Trú tại: thôn L, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa, các đương sự đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm vợ chồng: ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông N và bà D không có con chung nên không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, công nợ, ruộng canh tác và công sức: Ông N và bà D đều không yêu cầu Toà án giải quyết. Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng của bà D do bà D rút yêu cầu.

- Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn N phải nộp 300.000đ tiền án phí ly hôn, đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0003030 ngày 22/10/2019 của Chi cục thi hành án huyện Yên Mỹ. Ông N đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ