vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn V và chị Quàng Thị Ngọc H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Quàng Thị Ngọc H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu: Lò Thế T, sinh ngày 14/9/2013 cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Lò Văn V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Lò Thế T mức 2.000.000đ ( Hai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò văn V và Quàng Thị Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn V và chị Quàng Thị Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SỐP CỘP
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-HNGĐSốp Cộp, ngày 26 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lò Văn V, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Bản P B, xã P B, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Quàng Thị Ngọc H, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Bản H K, xã S C, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết sô: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn V và chị Quàng Thị Ngọc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Quàng Thị Ngọc H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu: Lò Thế T, sinh ngày 14/9/2013 cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Lò Văn V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Lò Thế T mức 2.000.000đ ( Hai triệu đồng)/tháng, tính từ 11/2020 cho đến khi cháu T trưởng thành ( Đủ 18 tuổi).

1

Anh Lò Văn V được quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản chung, vay nợ chung: Không có, do vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Lò Văn V tự nguyện chịu toàn bộ án phí giải quyết ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được khấu trừ vào số tạm ứng án phí anh Vấn nộp (300.000đ), theo biên lai thu số: AA/2016/0004895 ngày 23/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ