vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Th và chị Nguyễn Thị Th.

VKSND huyện SH; TAND tỉnh Phú Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Th và chị Nguyễn Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-HNGĐSông Hinh, ngày 26 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 07/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn Th, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn HG, xã SG, huyện SH, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn HG, xã SG, huyện SH, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Th và chị Nguyễn Thị Th. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cho anh Lê Văn Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Tuấn A, sinh ngày 26/5/2017 cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh Th không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. * Về tài sản chung: Anh Lê Văn Th và chị Nguyễn Thị Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Lê Văn Th tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0015116 ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả lại anh Lê Văn Th 150.000đ tiền tạm ứng án phí nộp thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ