vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm: 1987; Bị đơn: Anh Đinh Văn T1, sinh năm: 1985; Cùng có địa chỉ: Thôn HL, xã SM, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ST
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-HNGĐST, ngày 21 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân & gia đình sơ thẩm thụ lý số 05/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm: 1987;

- Bị đơn: Anh Đinh Văn T1, sinh năm: 1985; Cùng có địa chỉ: Thôn HL, xã SM, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/5/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm: 1987;

- Bị đơn: Anh Đinh Văn T1, sinh năm: 1985; Cùng có địa chỉ: Thôn HL, xã SM, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Đinh Văn T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Cháu Đinh Nguyên C, sinh ngày: 30/5/2005, cháu Đinh Thị

[1]

Minh S, sinh ngày: 14/4/2007, cháu Đinh Văn C1, sinh ngày: 23/03/2011 và cháu Đinh Văn K, sinh ngày: 09/10/2016. Khi ly hôn chị T và anh T1 thống nhất: Chị T sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, là cháu Đinh Văn K, sinh ngày 09/10/2016 và cháu Đinh Thị Minh S, sinh ngày 14/4/2007, không yêu cầu anh Tháo cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đinh Văn T1 sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Đinh Nguyên C, sinh ngày 30/5/2005 và cháu Đinh Văn C1, sinh ngày 23/3/2011, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm mon, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật hôn nhân & gia đình.

- Về nợ vay chung, tài sản chung: Chị T và anh T tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí hôn nhân & gia đình sơ thẩm: Chị T và anh T thỏa thuận được Chị T là người chịu nộp án phí Hôn nhân & gia đình sơ thẩm. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Chị Đinh Thị T được miễn toàn bộ án phí Hôn nhân & gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ