- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lò Thị Ph và anh Nguyễn Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lò Thị Ph và anh Nguyễn Đình T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-HNGĐ | Sìn Hồ, ngày 19 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: chị Lò Thị Ph. Địa chỉ: bản Nậm Mạ Thái, xã Ma Quai, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T. Địa chỉ: bản Nậm Mạ Thái, xã Ma Quai, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lò Thị Ph và anh Nguyễn Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Lò Thị Ph và anh Nguyễn Đình T tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: chị Lò Thị Ph và anh Nguyễn Đình T tự thỏa thuận anh Nguyễn Đình T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục hai cháu Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 26 tháng 01 năm 2011 và cháu Nguyễn Thị Khánh H, sinh ngày 29 tháng 3 năm 2014 đến khi hai cháu đủ (18 tuổi), chị Lò Thị Ph được quyền qua lại, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn và không gây ảnh hưởng tới cuộc sống và việc học của các con.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Lò Thị Ph và anh Nguyễn Đình T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Lò Thị Ph và anh Nguyễn Đình T tự thảo thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: chị Lò Thị Ph và anh Nguyễn Đình T không có khoản nợ chung nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định thì chị Lò Thị Ph sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số: 582/QĐ-TTg, ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính Phủ và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm. Do vậy chị Lò Thị Ph được miễn tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm, anh Nguyễn Đình T phải nộp 75.000 tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Sìn Hồ; - Chi cục THADS huyện Sìn Hồ; - UBND xã M Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Hồng Ngoãn |