vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Văn H.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lò Thị T thuận tình ly hôn với anh Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————
Số: 08 /2020/QĐST- HNGĐ
M, ngày 05 tháng 05 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 12/2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 03 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị T - Sinh năm 1992

Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã P, huyện Ứ, Thành phố Hà Nội.

Chỗ ở hiện nay: Khu phố 11, Thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu;

Nghề nghiệp: Giáo viên

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H - sinh năm 1992;

Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã P, huyện Ứ, Thành phố Hà Nội.

Chỗ ở hiện nay: Bản B, xã B, huyện M, tỉnh Lai Châu;

Nghề nghiệp: Tự do.

Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51; 54; 55; 57; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận ngày 27 tháng 04 năm 2020, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY;

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 04 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Văn H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận nhất trí giao con chung Nguyễn Thùy L, sinh ngày 30 tháng 06 năm 2016 cho chị Lò Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung chị T không yêu cầu anh Nguyễn Văn H phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai cản trở.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ về công nợ: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Văn H xác định không có tài sản chung nên không yêu cấu Tòa án giải quyết; Công nợ chung chị Lò Thị T và anh Nguyễn Văn H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

Áp dụng điều 147 BLTTDS; điều 26 Nghị quyết 326/ 2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Lò Thị T phải nộp 75.000 đồng, anh Nguyễn Văn H phải nộp 75.000 đồng. Chị T và anh H thỏa thuận nhất trí chị T nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện M, tỉnh Lai Châu theo biên lai số: AA/2010/0002699 ngày 04 tháng 03 năm 2020 là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), trả lại cho chị Lò Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ