- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HUYỆN H TỈNH TỈNH CB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-HNGĐ | H, ngày 06 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 89/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019 giữa:
- Bà Chu Thị N - sinh năm 1994.
Địa chỉ: NB, Xã QT, Huyện TA, tỉnh CB.
- Ông Mã Văn T- Sinh năm 1987.
Địa chỉ: KK, Xã NL, Huyện H, tỉnh CB.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chu Thị N - sinh năm 1994.
Địa chỉ: NB, Xã QT, Huyện TA, Tỉnh CB.
- Bị đơn: Mã Văn T- Sinh năm 1987.
Địa chỉ: KK, Xã NL, Huyện H, Tỉnh CB.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Chu Thị N và ông Mã Văn T.
- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống không có con chung
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống không có tài sản chung, không có nợ chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Chu Thị N và ông Mã Văn T mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bẩy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm giải quyết ly hôn để sung ngân sách nhà nước, bà N tự nguyện nộp thay ông T 75.000 đồng (Bẩy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí. Tổng cộng số tiền án phí dân sự sơ thẩm giải quyết ly hôn bà N phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0001361 ngày 04/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Huyện H. Nay bà Chu Thị N còn được hoàn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - TAND Tỉnh; - VKSND Huyện H; - T.H.A.Dân sự Huyện H; - UBND xã Xã NL, Huyện H - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Nông Công Hưng |