- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tuyết T và ông Hoàng Trọng N Quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông N chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 19 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 217/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết T, sinh năm 2000 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước * Bị đơn: Ông Hoàng Trọng N, sinh năm 1999 Địa chỉ: Thôn C, xã B, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tuyết T và ông Hoàng Trọng N Quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông N chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Không giải quyết do các đương sự không yêu cầu 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết do các đương sự không yêu cầu 2.3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Tuyết T tự nguyện nộp. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019063 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho bà T số tiền tạm ứng án phí 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - TAND tỉnh Bình Phước - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN HỮU THOẠI |