- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông H Đ V về việc “Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” đối với bà H T M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hoài Bảo
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Thái Học
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ tham gia phiên họp: Ông Dương Văn Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 11 năm 2020, tại Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 136/2020/TLST-DS, ngày 02 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số:189/2020/QĐST- DS, ngày 02 tháng 11 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông H Đ V, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Tổ 5, ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
- Người bị yêu cầu: Bà H T M, sinh năm: 1984
Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Tổ 5, ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
(Ông H Đ V có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ngày 17/9/2019, các bản tự khai, biên bản lấy lời khai, người yêu cầu, trình bày: Vào năm 2007 ông với bà M sống chung với nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn, đến năm 2013 ông và bà H T M mới đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai. Sau khi kết hôn ông và bà M về chung sống với nhau tại nhà bố mẹ của ông, đến năm 2018 thì bà M chuyển khẩu từ ấp 10, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai vào gia đình ông tại tổ 5, ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai. Trong cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn đến khoảng tháng 7/2019 thì bà M bỏ đi khỏi địa phương, hiện bà M đã bỏ đi khỏi địa phương trên 6 tháng và không có tin tức gì. Nay ông yêu cầu thông báo tím kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với bà M để ông tiến hành thủ tục khởi kiện ly hôn với bà M. Ông không yêu cầu quản lý tài sản của bà M.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ và lời khai của ông H Đ V đã có đủ cơ sở chứng minh bà H T M đã biệt tích khỏi nơi cư trú 06 tháng liền trở lên. Đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông V về việc yêu cầu thông báo tím kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với bà H T M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ông V có đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà H T M. Yêu cầu của ông V thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, được quy định tại khoản 2 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b, khoản 2, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông H Đ V có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ vào khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt ông V.
Xét yêu cầu của ông H Đ V: Qua lời trình bày của ông V và biên bản xác minh tại Công an xã Xuân Tây, Công an xã Bảo Bình, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, thể hiện: Bà H T M, sinh năm 1984 hiện đăng ký hộ khẩu thường trú Tổ 5, ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai. Tuy nhiên, bà M đã bỏ đi khỏi địa phương từ tháng 7/2019 cho đến nay, bà M đi đâu làm gì địa phương không biết vì không trình báo. Người nhà của bà M cũng không cư trú tại ấp 10, xã Xuân Tây, huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai. Có căn cứ xác định bà M đã biệt tích trong 06 tháng liền trở lên. Xét việc ông V yêu cầu Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà M để làm thủ tục bổ sung hồ sơ khởi kiện ly hôn là có căn cứ chấp nhận. Ngoài ra ông V không có yêu cầu quản lý tài sản nên không xem xét. Từ những phân tích nêu trên đã có đủ cơ sở để chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông V.
Ông V không yêu cầu quản lý tài sản của bà M nên không xem xét.
Về lệ phí: Ông V phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở, phù hợp với nhận định nên ghi nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 27; điểm a, khoản 2 Điều 35; điểm b, khoản 2, Điều 39; 361, 370, 371, 372, 383, 384, 385, 386 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 64 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông H Đ V về việc “Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” đối với bà H T M.
Ra Quyết định Thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với bà H T M, sinh năm 1984, nơi cư trú cuối cùng là tổ 5, ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
Về việc quản lý tài sản: Không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông H Đ V phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002081, ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Ông H Đ V có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Cẩm Mỹ; - Chi cục THADS H. Cẩm Mỹ; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Hoài Bảo |