vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1958. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1973. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị B-Nguyễn Văn P"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-DSThuận Thành, ngày 07 tháng 09 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 08 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2020/TLST - DS ngày 01 tháng 06 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1958.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1973.

Đều địa chỉ: Thôn Tư T, xã Trí Q, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1963.

2. Chị Nguyễn Thị M1, sinh năm 1966.

3. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1969.

4. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1978.

5. Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1959.

6. Chị Nguyễn Thị L2, sinh năm 1979.

7. Anh Nguyễn Văn L3, sinh năm 1983.

8. Chị Nguyễn Thị L4, sinh năm 1987.

Đều địa chỉ: Thôn Tư T, xã Trí Q, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Chị M, chị H, chị L, chị L, chị L, anh L đều uỷ quyền cho chị Nguyễn Thị M1 làm đại diện.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Xác nhận di sản của cụ Nguyễn Thị T để lại là diện tích ruộng canh tác tại sứ đồng Lầy nay có quyết định thu hồi của cấp có thẩm quyền và được tổng số tiền đền bù là: 333.332.000 đồng. Số tiền này UBND xã Trí Quả, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh đang quản lý.

2. Anh Nguyễn Văn P có trách nhiệm liên hệ với UBND xã Trí Quả, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh để làm thủ tục được nhận số tiền: 93.332.000 đồng (Chín mươi ba triệu ba trăm ba mươi hai ngàn đồng chẵn) là di sản của cụ Nguyễn Thị Thanh để lại.

3. Chị Nguyễn Thị B, chị Nguyễn Thị M2 và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan do chị M2 được uỷ quyền làm đại diện có trách nhiệm liên hệ với UBND xã Trí Quả, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh để làm thủ tục được nhận số tiền: 240.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi triệu đồng chẵn) là di sản của cụ Nguyễn Thị Thanh để lại.

III. Về án phí: Chị Nguyễn Thị B tự nguyện chịu cả tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 8.330.000 đồng (Đã làm tròn số). Xác nhận chị Nguyễn Thị B đã nộp 7.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0003465 ngày 01/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

V. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ