vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 29/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông LMM, sinh năm 1991 và bà HTMT, sinh năm 1995; cùng địa chỉ: 128A/3 KP 2, phƣờng AP, thành phố TA, tỉnh BD. Ngƣời đại diện hợp pháp: Ông HTT2, sinh năm 1984; thƣờng trú: 5/10 đƣờng 40, phƣờng HBC, quận TĐ, Thành phố HCM (theo văn bản ủy quyền ngày 18/9/2019). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "M, T - T Tranh chấp yêu cầu chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 08/2020/QĐST- DS
Thuận An, ngày 29 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 247/2019/TLST- DS ngày 03 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông LMM, sinh năm 1991 và bà HTMT, sinh năm 1995; cùng địa chỉ: 128A/3 KP 2, phƣờng AP, thành phố TA, tỉnh BD.

Ngƣời đại diện hợp pháp: Ông HTT2, sinh năm 1984; thƣờng trú: 5/10 đƣờng 40, phƣờng HBC, quận TĐ, Thành phố HCM (theo văn bản ủy quyền ngày 18/9/2019).

- Bị đơn: Bà LTT3, sinh năm 1958; thƣờng trú: 128/3 KP 2, phƣờng AP, thành phố TA, tỉnh BD.

Ngƣời đại diện hợp pháp: Bà NTDH, sinh năm 1971; thƣờng trú: 70 đƣờng PNL, khu phố 2, phƣờng HT, thành phố TDM, tỉnh BD; địa chỉ liên hệ: A62Bis đƣờng CMT8, khu phố BĐ, phƣờng BN, thành phố TA, tỉnh BD (theo văn bản ủy quyền ngày 14/01/2020).

- Ngƣời làm chứng: Bà NTN, sinh năm 1954; thƣờng trú: 129/3 KP2, phƣờng AP, thành phố TA, tỉnh BD.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Bà LTT3 có trách nhiệm thanh toán cho ông LTM, bà HTMT số tiền 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).

Thời hạn thanh toán: Ngày 29 tháng 4 năm 2020.

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, ngƣời phải thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tƣơng ứng với số tiền và thời gian chƣa thi hành án.

2. Bà LTT3 đƣợc toàn quyền quản lý, sử dụng và sở hữu quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có diện tích theo đo đạc thực tế 193,1m2 (có 79,6m2 CLN và 113,5m2 ODT) thuộc thửa 422, tờ bản đồ cũ E3, bản đồ mới 214 tọa lạc tại khu phố 2, phƣờng An Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 04902/AP do Ủy ban nhân thị xã (nay là thành phố) Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 18/6/2012 cho bà Lê Thị Tuyết (là ngƣời đại diện cho ông LMM và bà HTMT theo bản án số 217/2008/DSPT ngày 21/11/2008 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dƣơng) cùng số tiền bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ công trình Nâng cấp, mở rộng đƣờng ĐT 743 (đoạn từ Miếu Ông Cù đến nút giao thông Sóng Thần) trên địa bàn thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng là 650.165.848 đồng (sáu trăm năm mƣơi triệu một trăm sáu mƣơi lăm nghìn tám trăm bốn mƣơi tám đồng), có sơ đồ bản vẽ kèm theo).

- Bà LTT3 có trách nhiệm liên hệ cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền để điều chỉnh cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho bà bà Lê Thị Tuyết (là ngƣời đại diện cho ông LMM và bà HTMT theo bản án số 217/2008/DSPT ngày 21/11/2008 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dƣơng) ngày 18/6/2012 để cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà LTT3 theo quyết định này.

3. Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định và định giá: Nguyên đơn ông LMM, bà HTMT tự nguyện chịu, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí đo đạc định giá đã nộp.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Nguyên đơn ông LMM, bà HTMT phải chịu 18.000.000 đồng (mƣời tám triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.333.333 đồng (tám triệu ba trăm ba mƣơi ba nghìn ba trăm ba mƣơi ba đồng) theo biên lai thu tiền số 0036440 ngày 18/11/2019 và 8.133.000 đồng (tám triệu một trăm ba mƣơi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0046314 ngày 20/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã (nay là thành phố) Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Ông LMM, bà HTMT phải nộp thêm số tiền 1.533.667 đồng (Một triệu năm trăm ba mƣơi ba nghìn sáu trăm sáu mƣơi bảy đồng).

- Bà LTT3 là ngƣời cao tuổi nên thuộc đối tƣợng đƣợc miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ