vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TX. Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 20/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 167/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2018, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Bành Công C, sinh năm 1987 * Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bành Văn T, sinh năm 1974. Cùng địa chỉ: ấp Cái D, thị trấn Châu H, huyện Vĩnh L, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Ông Bành Hiệp B, sinh năm 1950 (đã chết). Địa chỉ: ấp Quang V, xã Châu H, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 167/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2018, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-DSThạnh Trị, ngày 20 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ, TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy, theo công văn số 781/UBND-VP ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng xác định “Phần diện tích đất đang tranh chấp 47m2 là đất bãi bồi ven sông do Nhà nước quản lý. Hiện nay, diện tích đất này chưa có giao cho cá nhân quản lý sử dụng”. Căn cứ theo quy định tại Điều 141 của Luất đất đai năm 2013 “ Đất bãi bồi ven sông, ven biển thuộc địa phận xã, phường, thị trấn nào thì do Ủy ban nhân dân cấp xã đó quản lý.”. Do đó, vụ án không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 192 và điểm g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 167/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2018, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Bành Công C, sinh năm 1987 * Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bành Văn T, sinh năm 1974. Cùng địa chỉ: ấp Cái D, thị trấn Châu H, huyện Vĩnh L, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Ông Bành Hiệp B, sinh năm 1950 (đã chết). Địa chỉ: ấp Quang V, xã Châu H, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

- Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn; đồng thời là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Quách Thị C, sinh năm 1956 2/ Chị Bành Thị N, sinh năm 1977. 3/ Anh Bành Văn B, sinh năm 1979. 4/ Anh Bành Văn T, sinh năm 1981. 5/ Chị Bành Thúy L, sinh năm 1983. 6/ Anh Bành Văn N, sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: ấp Quang V, xã Châu H, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1965 2/ Bà Bành Thị M, sinh năm 1970 3/ Bà Phạm Thị T, sinh năm 1940 4/ Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1943 5/ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1990 6/ Chị Bành Thị N, sinh năm 1988. 7/ Chị Quách Mộng T, sinh năm 1984. 8/ Chị Nguyễn Thị Phường N, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: ấp Quang V, xã Châu H, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về án phí: Hoàn trả tiền tạm ứng án phí sơ thẩm nguyên đơn đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003413 ngày 18/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

- Về chi phí thẩm định tài sản tranh chấp với tổng số tiền 9.907.323 đồng (chín triệu chín trăm lẻ bảy nghìn ba trăm hai mươi ba đồng) nguyên đơn ông Bành Công C phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng nguyên đơn ông C đã nộp 10.000.000 đồng. Hoàn trả nguyên đơn ông Bành Công C số tiền còn dư là 92.677 đồng (chín mươi hai nghìn sáu trăm bảy mươi bảy đồng) nhận tại Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

- Trả lại cho nguyên đơn đơn khởi kiện và toàn bộ tài liệu, chứng cứ kèm theo. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kề từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ