- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T.N T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-DS | Thành phố Tây Ninh, ngày 07 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 460/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Lệ T, sinh năm: 1959; Địa chỉ: Tổ 2, ấp Thạnh Hưng, xã Thạnh Đông, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp của chị T: Anh Nguyễn Minh Hải, sinh năm 1996; Địa chỉ: Ấp Cẩm An, xã Cẩm Giang, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh (Văn bản ủy quyền lập ngày 25-11-2019).
Đồng bị đơn: 1. Chị Võ Thị T1, sinh năm: 1979
2. Anh Nguyễn Hồng N, sinh năm: 1974.
Cùng địa chỉ: Số 11, hẻm 46, đường Điện Biên Phủ, khu phố Ninh Phước, Phường Ninh Thạnh, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng chị Võ Thị T1 và anh Nguyễn Hồng N có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị Lệ T số tiền nợ gốc 1.200.000.000 (Một tỷ hai trăm triệu) đồng. Ghi nhận chị T không yêu cầu tính lãi suất.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Trần Thị Lệ T cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng vợ chồng chị Võ Thị T1, anh Nguyễn Hồng N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
Chị Trần Thị Lệ T có nghĩa vụ hoàn trả cho vợ chồng chị Võ Thị T1, anh Nguyễn Hồng N một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ 193877, số vào sổ CH 00057 do UBND huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh cấp cho anh Nguyễn Hồng N, chị Võ Thị T1 ngày 21-3-2014.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Võ Thị T1 và anh Nguyễn Hồng N chịu 24.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Trần Thị Lệ T được miễn nộp tạm ứng án phí theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV -TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND thành phố TN; - Chi cục THADS Tp.TN; - Các đương sự; - Lưu HS, tập án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Như Sơn |