vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 18/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng H; Địa chỉ: Tòa nhà N04, đường H, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Duy H– Phó phòng tín dụng của Ngân hàng H - Chi nhánh S; Địa chỉ: Số 32, đường Nguyễn H, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (theo văn bản ủy quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-DSTp. S, ngày 18 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 256/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng H; Địa chỉ: Tòa nhà N04, đường H, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Duy H– Phó phòng tín dụng của Ngân hàng H - Chi nhánh S; Địa chỉ: Số 32, đường Nguyễn H, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (theo văn bản ủy quyền số 122/2018/QĐ-NH ngày 11/7/2018).

- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1961; Địa chỉ: Số nhà 2/5, đường Lê V, khóm C, phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Kim H, sinh năm 1956; Địa chỉ: Số nhà 2/5, đường L, khóm C, phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng H ông Lê Duy Hải, bị đơn ông Lê Văn T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Kim H thống nhất thỏa thuận:

- Về số tiền nợ: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Kim H còn nợ Ngân hàng H số tiền vay gốc là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 10/3/2020 là 28.707.000 đồng (hai mươi tám triệu bảy trăm lẻ bảy nghìn đồng), tổng cô ̣ng là 78.707.000 đồng (bảy mươi tám triệu bảy trăm lẻ bảy nghìn đồng).

- Về phương thức và thời hạn trả:

+ Ngày 20/6/2020, ông Lê Văn T và bà Lê Thị Kim H trả cho Ngân hàng H 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng );

+ Ngày 20/9/2020, ông Lê Văn T và bà Lê Thị Kim H trả cho Ngân hàng H 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng );

+ Ngày 20/12/2020, ông Lê Văn T và bà Lê Thị Kim H trả cho Ngân hàng H 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng );

+ Ngày 30/6/2021, ông Lê Văn T và bà Lê Thị Kim H trả cho Ngân hàng H 28.707.000 đồng (hai mươi tám triệu bảy trăm lẻ bảy nghìn đồng).

Kể từ ngày 11/3/2020, ông Lê Văn T và bà Lê Thị Kim H tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký vào ngày 04/9/2014. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng H thì lãi suất mà ông T vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng H theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng H.

Đi ̣a điểm giao nhâ ̣n tiền tại Ngân hàng H – Chi nhánh S.

Trườ ng hợp bi ̣ đơn ông Lê Văn T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Kim H không thực hiê ̣n nghia vu ̣̃

trả nợ thi nguyên đơn Ngân

̀ hàng H có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số

031.16/14/HĐTC ngày 04/9/2014 đối vớ i phần đất có diê ̣n tich 63,9m2, thử a đất số 17, tờ bản đồ số 30,

́

tọa lạc tại khóm C, phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng theo Giấy chứng nhận quyền sử du ̣ng đất số BP457260 do Ủ y ban nhân dân thành phố S cấp cho ông Lê Văn T ngày 09/8/2013.

Về chi phi xem xét thẩm đi ̣nh : Bị đơn ông Lê Văn T và người có quyền

́ lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Kim H thống nhất chi ̣u 950.000 đồng (chín trăm năm mươi nghìn đồng). Ngân hàng H đa nô ̣̃ p xong nên bi ̣ đơn ông Lê Văn T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Kim H có nghĩa vụ hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng H số tiền 950.000 đồng (chín trăm năm mươi nghìn đồng).

Về án phi dân sự sơ thẩm: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Kim H thống nhất

́ chịu 1.967.675 đồng (một triệu chín trăm sáu mươi bảy nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng). Nguyên đơn Ngân hàng H không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm .

́ Hoàn trả cho Ngân hàng H số tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p là 1.919.000 đồng (một

́ triệu chín trăm mười chín nghìn đồng) theo biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣ phi Tòa

́

́ án số 0001521 ngày 12/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ