vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên Tuyên án 17/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị S – sinh năm 1955 Trú tại: thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Hữu Đ – sinh năm 1956 và bà Nguyễn Thị B – sinh năm 1964 Trú tại: thôn M, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên; 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Vợ chồng ông Nguyễn Hữu Đ và bà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Trần Thị S và vợ chồng ông Nguyễn Hữu Đ, Nguyễn Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________
Số:08/2020/QĐST-DS
T, ngày 17 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị S – sinh năm 1955 Trú tại: thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Hữu Đ – sinh năm 1956 và bà Nguyễn Thị B – sinh năm 1964 Trú tại: thôn M, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên; 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Vợ chồng ông Nguyễn Hữu Đ và bà Nguyễn Thị B thừa nhận còn nợ của bà Trần Thị S số tiền gốc 100.000.000đ và thỏa thuận trả cho bà S, cụ thể như sau: Đến ngày 15/8/2021, vợ chồng ông Nguyễn Hữu Đ và bà Nguyễn Thị B trả cho bà Trần Thị S 50.000.000đ tiền gốc. Đến ngày 15/8/2022, vợ chồng ông Nguyễn Hữu Đ và bà Nguyễn Thị B trả cho bà Trần Thị S 50.000.000đ tiền gốc. Từ ngày 16/8/2022 trở đi vợ chồng ông Nguyễn Hữu Đ và bà Huỳnh Thị B trả cho bà Trần Thị S lãi suất 20%/năm, tương ứng với thời gian và số tiền còn phải trả nợ cho bà Sê. Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Hữu Đ và bà Nguyễn Thị B chịu 2.500.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Trần Thị S 3.750.000đ án phí DSST tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0004502 ngày 09/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ