- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-DS | Trần Đề, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2020/TLST- DS ngày 18 tháng 6 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Đ, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Số x đường N H, khóm y, phường z, thị xã V C, tỉnh S T.
* Bị đơn:
- Ông Nguyễn Minh K, sinh năm 1989.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số o ấp Đ H 3, xã T T A, huyện T Đ, tỉnh S T.
Nơi ở hiện nay: Số c ấp P Đ, xã P H, huyện L P, tỉnh S T.
- Bà Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Số x ấp Đ H 3, xã T T A, huyện T Đ, tỉnh S T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Bà Ngô Thị Đ thống nhất ông Nguyễn Minh K và bà Phạm Thị Thanh T còn nợ bà Ngô Thị Đ số tiền 104.000.000 đồng. Các ông bà thống nhất thỏa thuận như sau:
- Bà Phạm Thị Thanh T đồng ý trả cho bà Ngô Thị Đ số tiền 44.000.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu đồng). Vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bà T sẽ trả 1.500.000 đồng cho đến khi dứt nợ. Thời gian trả bắt đầu vào ngày 01/9/2020.
- Ông Nguyễn Minh K đồng ý trả cho bà Ngô Thị Đ số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng). Ngày 15/12/2020, ông Nguyễn Minh K sẽ trả 4.000.000 đồng. Sang năm 2021 vào ngày ngày 05 dương lịch hàng tháng, ông Nguyễn Minh K sẽ trả mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian trả bắt đầu vào ngày 05/01/2021, trả cho đến khi hết nợ.
Nếu ngày trả rơi vào ngày thứ bảy, chủ nhật hoặc ngày nghỉ Lễ thì ngày trả sẽ được tính ngày làm việc tiếp theo.
Nếu bị đơn vi phạm cam kết trả nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện T Đ, tỉnh S T thi hành toàn bộ số tiền bị đơn nợ.
* Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T Đ, tỉnh S T.
Kể từ ngày nguyên đơn bà Ngô Thị Đ có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng bị đơn ông Nguyễn Minh K và bà Phạm Thị Thanh T còn phải trả lãi cho nguyên đơn theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Ngô Thị Đ với ông Nguyễn Minh K và bà Phạm Thị Thanh T thỏa thuận: Ông Nguyễn Minh K đồng ý nộp 1.500.000 đồng. Bà Phạm Thị Thanh T đồng ý nộp 1.100.000 đồng. Bà Ngô Thị Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.600.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017 0002157 ngày 16/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS nhân dân huyện T Đ; - Chi cục THADS huyện T Đ; - TAND tỉnh S T (P.KTNV & THA); - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Trân |