vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần B. Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà C, THĐ, phường Cửa N, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt - Trần Thị Hồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-DSThạnh Trị, ngày 06 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 10/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần B.

Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà C, THĐ, phường Cửa N, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội

Người đại diện pháp luật: Ông Phạm Doãn S, Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Trung Đ, sinh năm 1991 - chuyên viên khách hàng, chi nhánh S – Phòng giao dịch Ngã N.

Địa chỉ liên hệ: Số 00 đường N, khóm A, phường B, thị xã Ngã N, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Ấp Xa M, thị trấn Phú L, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B và bị đơn bà Trần Thị H thống nhất, bà H còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần số tiền vốn gốc là 115.822.171 đồng (một trăm mười lăm triệu tám trăm hai mươi hai nghìn một trăm bảy mươi mốt đồng), lãi trong hạn tính đến ngày 25/11/2019 là 5.862.875 đồng (năm triệu tám trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng, lãi quá hạn đến ngày 27/02/2020 là 1.391.795 đồng (một triệu ba trăm chín mươi mốt nghìn bảy trăm chín mươi lăm đồng).

Các bên thống nhất bà Trần Thị H có nghĩa vụ trả số tiền nợ Ngân hàng thương mại cổ phần B như sau:

+ Ngày 15/3/2020, trả nợ gốc 09 kỳ là 25.560.000 đồng (hai mươi lăm triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng), tiền lãi trong hạn 5.862.875 đồng (năm triệu tám trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng) và tiền lãi quá hạn 1.391.795 đồng (một triệu ba trăm chín mươi mốt nghìn bảy trăm chín mươi lăm đồng).

+ Tiền vốn còn lại: 90.262.171 đồng (chín mươi triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn một trăm bảy mươi mốt đồng) trả theo định kỳ thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng HDTD883201700233 ngày 23/11/2017.

Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

- Bà H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 26/11/2019 (lãi quá hạn phải chịu kể từ ngày 28/02/2020) trên phần vốn gốc chưa thanh toán theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng HDTD883201700233 ngày 23/11/2017 cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.

- Về án phí: Bị đơn Trần Thị H đồng ý chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.076.921 đồng (ba triệu không trăm bảy mươi sáu nghìn chín trăm hai mươi mốt đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.055.000 đồng theo biên lai thu số 0009904 ngày 09/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ