vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 09/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT Địa chỉ: NKKN, phường I, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-DSĐà Lạt, ngày 09 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 283/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT

Địa chỉ: NKKN, phường I, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Đặng Văn T – Trưởng phòng Giao dịch tiềm năng Đà Lạt - Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT Chi nhánh Lâm Đồng (theo Giấy ủy quyền số 4002/2019/GUQ-PL, ngày 16/12/2019 của Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT).

Ông Đặng Văn Trung ủy quyền lại cho anh Lê Trần Minh Th – Phó phòng Giao dịch tiềm năng Đà Lạt - Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT Chi nhánh Lâm Đồng (theo Giấy ủy quyền số 05/2020/UQ-PGD ĐL, ngày 12/02/2020 của Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT Chi nhánh Lâm Đồng, Phòng Giao dịch Đà Lạt).

- Bị đơn: Anh Hoàng Đức Th1, sinh năm: 1992

Nơi cư trú: HD, phường T, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Hoàng Đức Th1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT số tiền là 43.174.912 đồng (bốn mươi ba triệu một trăm bảy mươi bốn nghìn chín trăm mười hai đồng), trong đó dư nợ gốc là 23.592.888 đồng (hai mươi ba triệu năm trăm chín mươi hai nghìn tám trăm tám mươi tám đồng), tiền lãi tính đến ngày 28/02/2020 là: 19.582.024 đồng (mười chín triệu năm trăm tám mươi hai nghìn không trăm hai mươi bốn đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 29/02/2020 theo mức lãi suất mà Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT và anh Hoàng Đức Th1 đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, ngày 09/3/2015 tương ứng với số tiền nợ gốc và thời gian chưa thanh toán.

- Về án phí: Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT nhận chịu 539.686 đồng (năm trăm ba mươi chín nghìn sáu trăm tám mươi sáu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 1.962.000 đồng (một triệu chín trăm sáu mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do anh Lê Trần Minh Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0017021 ngày 16/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT số tiền 1.422.314 đồng (một triệu bốn trăm hai mươi hai ngàn ba trăm mười bốn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Anh Hoàng Đức Th1 nhận chịu 539.686 đồng (năm trăm ba mươi chín nghìn sáu trăm tám mươi sáu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ