vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hang sf - Huệ Xuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LINH
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST - DS
Vụ: Ngân hàng T – H, X
“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”)
Vĩnh Linh, ngày 29 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2020/TLST - DS ngày 11 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T.

Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.

Do ông Nguyễn Sỹ H – Giám đốc Ngân hàng T – Chi nhánh Quảng Trị. Đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số: 804/QĐ - BIDV ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng T. Ông Trịnh Trọng T– Cán bộ phòng Quản lý rủi ro - Ngân hàng TQị (Giấy ủy quyền số: 351/UQ – BIDV.QT ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Giám đốc Ngân hàng T – Chi nhánh Quảng Trị).

- Bị đơn: Bà Võ Thị H - sinh năm 1967.

Anh Lê Viết X – sinh năm 1990.

Đều trú tại: Khu phố x, thị trấn H, V, Quảng Trị.

Do bà Võ Thị H đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền lập ngày 29/6/2020).

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về số tiền nợ phải trả: Bà Võ Thị H và anh Lê Viết X trả cho Ngân hàng T số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 19/7/2020 là 968.306.329 đồng (Chín trăm sáu mươi tám triệu ba trăm linh sáu nghìn ba trăm hai mươi chín đồng). Trong đó: Nợ gốc 872.000.000 đồng; nợ lãi 82.913.304 đồng; nợ lãi quá hạn 13.393.025 đồng.

Kể từ ngày 20/7/2020 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2 Về xử lý tài sản đảm bảo: Trong trường hợp ông X và bà H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền trên thì Ngân hàng T có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án xử lý tài sản thế chấp để trả nợ. Tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X XXX do UBND huyện Vĩnh Linh cấp ngày 18/8/2003 thuộc sở hữu của ông Lê Viết X và bà Võ Thị H (Đã được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Vĩnh Linh xác nhận thừa kế theo văn bản thừa kế ngày 11/09/2012). Theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2015/6855429/HĐBĐ ngày 12/01/2015, văn bản sửa đổi, bổ sung số/01/2017/6855429/SĐBS ngày 24/11/2017 ở tại địa chỉ: Khóm V, TT H, V, Quảng Trị.

2.3 Về án phí: Anh Lê Viết X và bà Võ Thị H chịu 20.524.595 đồng (Hai mươi triệu năm trăm hai mươi tư nghìn năm trăm chín mươi lăm đồng) án phí DSST.

Trả lại Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 20.214.000 đồng (Hai mươi triệu hai trăm mười bốn nghìn đồng đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000252 ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ