- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP N và ông Trần Mã T, bà Hà Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN BẮC TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-DS | Thuận Bắc, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22/05/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2020.
XÉTTHẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N.
Địa chỉ: Số 201 – 203 C, phường 4, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Quốc T – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần N.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Đinh Hoàng T - Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần N, chi nhánh Ninh Thuận và ông Đạo Anh T – Trưởng phòng kinh doanh Ngân hàng Thương mại cổ phần N, chi nhánh Ninh Thuận.
Địa chỉ chi nhánh: 594 – 596 Thống Nhất, P. Đạo Long, Tp Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: ông Trần Mã T, sinh năm 1959 và bà Hà Thị L, sinh năm 1960.
Cùng địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông Trần Mã T và bà Hà Thị L đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền gốc còn lại là 900.000.000 (chín trăm triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 22/5/2020 là 103.490.000đ (một trăm linh ba triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng), tổng cộng 1.003.490.000đ (một tỷ không trăm linh ba triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng).
- Kể từ ngày 23/5/2020 vợ chồng ông Trần Mã T, bà Hà Thị L còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quá hạn mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng vay ký ngày 16/8/2017 và thỏa thuận sửa đổi ngày 19/12/2017 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần N với vợ chồng ông Trần Mã T, bà Hà Thị L cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
- Về án phí: do vợ chồng ông Trần Mã T, bà Hà Thị L là người cao tuổi, hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo qui định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Ngân hàng Thương mại cổ phần N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền 20.570.000đồng (Hai mươi triệu năm trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019596 ngày 25/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Bắc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Thuận Bắc; - Chi cục THADS huyện Thuận Bắc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Đức Đồng |