- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH - P, N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 08/2020/QĐST-DS | Tân Hồng, ngày 13 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2019/TLST- DS ngày 16 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
Địa chỉ: 21 Cát L, phường Cát L, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Đ.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quốc N – Chức vụ Tổng giám đốc Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản ngân hàng TMCP Đ.
Đại diện theo ủy quyền của ông Lê Quốc N là bà Đinh Thị L – chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản ngân hàng TMCP Đ (Theo Văn bản ủy quyền số 442/UQ-MBAMC ngày 01-02-2019)
Người được ủy quyền của chị Đinh Thị L là anh Trần Quyết T – Cán bộ Ngân hàng TMCP Đ.
Địa chỉ: 204-206 Nguyễn H, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
(Theo văn bản ủy quyền số 3981/UQ-MBAMC ngày 09-8-2019)
- Bị đơn:
1. Võ Thành P, sinh năm 1986.
2. Nguyễn Thị N, sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: Khóm 3, thị trấn R, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Võ Kim T, sinh năm 1991.
2. Võ Thị Ngọc T, sinh năm 1995.
Cùng địa chỉ: Khóm 3, thị trấn R, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền của bà N, anh T và chị T là ông Võ Thành P, sinh năm 1968 (Theo các giấy ủy quyền ngày 02-3-2019)
Địa chỉ: Khóm 3, thị trấn R, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
3. Nguyễn Văn M, sinh năm 1983.
4. Bùi Thị Đ, sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: Ấp L, xã C, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Võ Thành P, bà Nguyễn Thị N, anh Võ Kim T và chị Võ Thị Ngọc T đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền vay còn thiếu gốc là 5.636.000.000 đồng và lãi tính đến ngày 05-3-2020 là 250.577.078đồng, lãi phạt 2.849.612.400đồng, tổng cộng gốc và lãi là 8.736.189.478đồng và đồng ý tiếp tục chịu lãi theo hợp đồng cấp tín dụng số 37111.16.710.1977900.TD ngày 13-12-2016 và phụ lục hợp đồng cấp tín dụng số 37111.16.710.1977900.TD.PL01 ngày 15-12-2016 kể từ ngày 06-03-2020 đến khi ông Võ Thành P, bà Nguyễn Thị N, anh Võ Kim T và chị Võ Thị Ngọc T hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
- Công nhận các hợp đồng thế chấp cụ thể như sau:
+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 13948.15.710.1977900.BĐ ngày 06-8-2015.
+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 13950.15.710.1977900.BĐ ngày 06-8-2015.
+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 13951.15.710.1977900.BĐ ngày 06-8-2015.
+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 13952.15.710.1977900.BĐ ngày 06-8-2015.
+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 13804.15.710.1977900.BĐ ngày 06-8-2015.
+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 13805.15.710.1977900.BĐ ngày 06-8-2015.
+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 274.17.710.1977900.BĐ ngày 21-12-2017.
Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận:
+ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ đồng ý chịu 58.368.000đồng (làm tròn) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền 58.073.000 đồng theo biên lai thu số 0008302 ngày 16-9-2019 (do anh Trần Quyết T nộp thay) của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng. Ngân hàng thương mại cổ phần Đ còn phải nộp thêm số tiền 295.000đồng.
+ Ông Võ Thành P, bà Nguyễn Thị N, anh Võ Kim T và chị Võ Thị Ngọc T, anh Nguyễn Văn M và chị Bùi Thị Đ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tân Hồng; - CCTHA huyện Tân Hồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Mỹ Hường |