- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Nông Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-DS | L B, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST-DS ngày 24/11/2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện L, tỉnh Tuyên Quang.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, chức vụ Tổng giám
đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H, chức vụ Giám
đốc phụ trách Ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện L. Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện L, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: Bà Nông Thị H, sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện L, tỉnh Tuyên Quang
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Nông Thị H có nghĩa vụ thanh toán trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện L số tiền 326.029.890 đồng (ba trăm hai mươi sáu triệu không trăm hai chín nghìn tám trăm chín mươi đồng).
* Trong đó tiền nợ gốc là 265.000.000 đồng (hai trăm sáu mươi lăm triệu đồng).
+ Gốc quá hạn: 5.000.000 đồng
+ Gốc trong hạn: 260.000.000 đồng;
* Tổng số tiền lãi là: 61.029.890 đồng
+ Lãi trong hạn 60.050.959 đồng;
+ Lãi quá hạn 978.931 đồng (lãi quá hạn của số tiền 20.000.000 đồng trong phân kỳ phải trả vào ngày 31/01/2020 theo hợp đồng tín dụng số 8107 LAV20190315/HĐTD ngày 31/01/2019 và phụ lục kèm theo hợp đồng).
Kể từ ngày tiếp theo ngày Tòa án lập biên bản hòa giải thành số tiền gốc quá hạn 5.000.000 đồng Ngân hàng tính lãi quá hạn là 150% trên tổng dư nợ gốc.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Nông Thị H phải chịu toàn bộ 8.150.747 (tám triệu một trăm năm mươi nghìn bảy trăm bốn bảy đồng) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.283.6000 đồng (tám triệu hai trăm tám mươi ba nghìn sáu trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000079 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện L; - THADS huyện L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Cao Tiến |