- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng - Ngũ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-DS | Đan Phượng, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2020/TLST-DSST ngày 10 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (Viết tắt: VPBANK); Địa chỉ trụ sở chính: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A (Văn bản ủy quyền số 03/2020/UQ-HĐQT ngày 02/3/2020 cùa Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng)
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Tuấn A (Văn bản ủy quyền số 853/2020/UQ-VPB của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng).
- Bị đơn: + Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1956; Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội;
+ Bà Trịnh Thị X, sinh năm 1962; Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Văn N và bà Trịnh Thị X đồng ý trả Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền tính đến ngày 24/7/2020 là: 1.451.014.586 đồng. Trong đó:
- Nợ gốc: 920.662.054 đồng;
- Nợ lãi: 530.352.532 đồng;
Và tiền nợ lãi phát sinh kể từ ngày 25/7/2020 theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số: LN1708100148210 ký ngày 21/8/2017; Khế ước nhận nợ lần: 01 số: LN1708100148210 ký ngày 21/8/2017 và giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 10/8/2017 hai bên đã ký kết cho đến khi ông N, bà X thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Ông Nguyễn Văn N và bà Trịnh Thị X trả theo kỳ hạn sau:
- Chậm nhất ngày 01/9/2020 trả số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) tiền nợ gốc.
- Chậm nhất ngày 01/10/2020 trả số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) tiền nợ gốc.
- Chậm nhất ngày 01/11/2020 trả số tiền 1.251.014.586 đồng tiền nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 24/7/2020 và nợ lãi phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 25/7/2020 theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số: LN1708100148210 ký ngày 21/8/2017; Khế ước nhận nợ lần: 01 số: LN1708100148210 ký ngày 21/8/2017 và giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 10/8/2017 hai bên đã ký kết cho đến khi ông N, bà X thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.2. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu ông N, bà X vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì ông Nguyễn Văn N, bà Trịnh Thị X đồng ý để Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là xe ô tô HYUNDAI, số loại TRAGO, biển số đăng ký: 29C - 494….., số máy: D6CCA185856; số khung: 18NPBC042937, tên chủ xe: Nguyễn Văn N. Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 396314 do Phòng cảnh sát giao thông Công an Thành phố Hà Nội cấp ngày 15/8/2017, Theo hợp đồng thế chấp xe ô tô số: LN1708100148210 ký ngày 21/8/2017 giữa ông Nguyễn Văn N, bà Trịnh Thị X và Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Giấy chứng nhận biện pháp giao dịch bảo đảm, Hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại TP. Đà Nẵng chứng nhận ngày 21/8/2017 để thu hồi khoản nợ.
Khi ông Nguyễn Văn N, bà Trịnh Thị X trả hết các khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng thì Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng phải trả ông N giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.
2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn N và bà Trịnh Thị X chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 27.765.000 đồng (Hai mươi bảy triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn đồng). Xét đơn của ông Nguyễn Văn N và bà Trịnh Thị X do khó khăn về kinh tế, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã L, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội nên giảm cho ông Nguyễn Văn N và bà Trịnh Thị X ¼ số tiền án phí là 6.940.000 đồng (Sáu triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng). Số tiền án phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Văn N và bà Trịnh Thị X phải chịu là 20.825.000 đồng (Hai mươi triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền là 31.000.000 đồng (Ba mươi mốt triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014453 ngày 09/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - Chi cục THADS huyện Đan Phượng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Duy Hưng |