vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 66/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: Số 2 đường L, phường T, quận B, Tp Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG A - NGUYỄN THỊ H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 66/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐỐP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-DSB, ngày 18 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, điểm c khoản 1 điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 66/2019/TLST-DS ngày 08/7/2019.

Xét thấy: Ngày 17/02/2020, ông Đỗ Quốc T - đại diện theo ủy quyền thường xuyên của người khởi kiện có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Tòa án chấp nhận; vụ án không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 66/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ: Số 2 đường L, phường T, quận B, Tp Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền thường xuyên: Ông Đỗ Quốc T, sinh năm: 1970, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng A chi nhánh Đ, tỉnh Bình Phước

Đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Quốc T: Ông Trần Văn C, sinh năm: 1984, chức vụ: Trưởng phòng tín dụng

Địa chỉ: Thôn 4, xã Đ, huyện B2, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1955

Địa chỉ: Ấp T, TT T, huyện B, tỉnh Bình Phước

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971

Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1964

- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1961

Cùng địa chỉ: Ấp T, TT T, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Bà Nguyễn Thị B, sinh năm

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1957

Cùng địa chỉ: Ấp T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Bà Nguyễn Thị B, sinh năm

Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Phước

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Trả lại toàn bộ đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo và Ngân hàng A có quyền khởi kiện lại vụ án nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Trả lại cho Ngân hàng A chi nhánh Đ 9.000.000 (Chín triệu) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016400 ngày 08/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp.

- Ngân hàng A chi nhánh Đ tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã chi là 1.000.000 (Một triệu) đồng, được trừ vào số tiền 1.000.000 (Một triệu) đồng tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ Ngân hàng đã nộp theo phiếu thu ngày 08/8/2019 của TAND huyện Bù Đốp.

Chi phí trích lục hồ sơ địa chính là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng Ngân hàng đã nộp theo Biên lai thu tiền phí, lệ phí số 0058627 ngày 21/11/219 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ