- Tranh chấp gì? "Phạm Văn C phạm tội Đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm một phần vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 02/2020/TLPT-HS ngày 03 tháng 01 năm 2020 đối với Phạm Văn C, sinh năm 1975 tại thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/HSPT-QĐ | Ninh Bình, ngày 18 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Ngày 06 tháng 12 năm 2019, bị cáo Phạm Văn C có đơn kháng cáo đối với Bản án số: 152/2019/HS-ST ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Ninh Bình với nội dung xin được cải tạo tại địa phương.
Ngày 18 tháng 02 năm 2020, bị cáo Phạm Văn C đã có đơn về việc rút toàn bộ kháng cáo.
Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo bị cáo Phạm Văn C đã rút toàn bộ kháng cáo.
Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm một phần vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 02/2020/TLPT-HS ngày 03 tháng 01 năm 2020 đối với Phạm Văn C, sinh năm 1975 tại thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Nơi cư trú: Số nhà …, ngõ …, đường Nguyễn Văn C, phố V, phường T, thành phố N, tỉnh Ninh Bình; nghề nghiệp lái xe phạm tội “Đánh bạc”.
2. Một phần bản án hình sự sơ thẩm số: 152/2019/HS-ST ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Ninh Bình về phần hình phạt đối với bị cáo Phạm Văn C có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
3. Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bị cáo Phạm Văn C không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao (1 bản); - TAND cấp cao tại Hà Nội (1 bản); - VKSND Tỉnh Ninh Bình (3 bản); - Phòng kiểm tra nghiệp vụ THA (2 bản); - TAND thành phố N (4 bản); - VKSND thành phố N (1 bản); - CA thành phố N (1 bản); - Chi cục THADS thành phố N (1 bản); - Phòng HS&NV Công an tỉnh (1 bản); - Bị cáo (1 bản); - Sở tư pháp tỉnh Ninh Bình (1 bản); - Lưu hồ sơ (2 bản); - Lưu tòa (1 bản); | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Bùi Thị Thảo |