- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Trần Văn V - Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? I. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 19/2019/DS-ST ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Dương và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 100/2020/TLPT-DS ngày 03 tháng 3 năm 2020 về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất; yêu cầu hủy giấy chứng nhậ…
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐ-PT | Bình Dương, ngày 18 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Trúc
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Tài
Ông Nguyễn Trung Dũng
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 19/2019/DS-ST ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Dương bị kháng cáo như sau:
Ngày 21 tháng 11 năm 2019, nguyên đơn ông Trần Văn V kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn; bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt (có yêu cầu giải quyết vắng mặt). Tuy nhiên, ngày 05 tháng 6 năm 2020, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương nhận được Đơn xin rút yêu cầu kháng cáo và khởi kiện đề ngày 01/6/2020 của nguyên đơn là ông Trần Văn V và bà Phan Thị Thanh L có, hủy bản án sơ thẩm số 19/2019/DS-ST ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện B và đình chỉ giải quyết vụ án.
Tại Biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 12/6/2020 đối với bị đơn bà Trần Thị T thể hiện bà Thủy đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương đề nghị Hội đồng xét xử hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét thấy, việc rút yêu cầu khởi kiện, rút yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, được bị đơn đồng ý; việc rút yêu cầu khởi kiện, rút kháng cáo của nguyên đơn không làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của các đương sự khác trong vụ án nên được chấp nhận. Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tại phiên tòa là phù hợp.
Về chi phí tố tụng và án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Người kháng cáo là ông Trần Văn V phải chịu theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
I. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 19/2019/DS-ST ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Dương và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 100/2020/TLPT-DS ngày 03 tháng 3 năm 2020 về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất; yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1964 và bà Phan Thị Thanh L, sinh năm 1965; cùng địa chỉ: Khu phố Đ, phường Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của ông Trần Văn V: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 377, khu phố 3, phường 9, thành phố M, tỉnh Tiền Giang; địa chỉ liên hệ: Số 600, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 21/3/2020).
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông Trần Văn V: Ông Nguyễn Phước L1 là Luật sư làm việc tại Công ty Luật TNHH MTV C, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1968; địa chỉ: Khu phố B, thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Dương.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Trần Minh Đ, sinh năm 1968; địa chỉ: Khu phố B, thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Dương.
2. Ông Trần Mạnh H1, sinh năm 1961; địa chỉ: Ấp 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bình Phước.
3. Bà Trần Thị Kiều H2, sinh năm 1960; địa chỉ: Ấp 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bình Phước.
4. Ông Hồ Văn T1, sinh năm 1954; địa chỉ: Khu phố X, thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Dương.
5. Bà Hà Thị T2, sinh năm 1956; địa chỉ: Khu phố X, thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Dương.
6. Bà Trần Thị C; địa chỉ: Khu phố X, thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Dương
7. Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Bình Dương; địa chỉ: Đường NC, khu phố Đồng Sổ, thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Dương.
II. Về chi phí tố tụng, án phí dân sự sơ thẩm, phúc thẩm:
1. Về chi phí tố tụng: Ông Trần Văn V và bà Phan Thị Thanh L phải chịu 5.263.860 đồng (năm triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm sáu mươi đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí định giá, được trừ hết vào số tiền tạm ứng chi phí tố tụng đã nộp (đã nộp xong).
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn V và bà Phan Thị Thanh L phải chịu 17.737.500 đồng (mười bảy triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng), được trừ vào 2.250.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 009650 ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Cát (nay là huyện B), tỉnh Bình Dương. Ông V, bà L còn phải nộp số tiền 15.487.500 đồng (mười lăm triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
3. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Trần Văn V phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm nghìn đồng), được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0021299 ngày 21 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Dương; trả lại cho ông Trần Văn V số tiền còn thừa là 150.000 đồng (một trăm năm nghìn đồng).
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Dương; - Chi cục THADS huyện B; - TAND huyện B; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: HCTP, HSVA, Tòa Dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thanh Trúc |