- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Nguyễn Minh H, yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị Đào Thị Trúc M"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Minh H, yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị Đào Thị Trúc M, sinh năm 1975, đăng ký hộ khẩu thường trú tại tổ A, ấp TH, xã B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-VDS. | TP Cao Lãnh, ngày 02 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đinh Tấn Hiếu.
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Thanh Hiền.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Tuyết Trinh – Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 10/2019/TLST-VDS, ngày 15 tháng 5 năm 2019, về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 49/2019/QĐST-VDS, ngày 12 tháng 7 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Nguyễn Minh H, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Tổ A, ấp TH, xã B, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
Người bị yêu cầu: Đào Thị Trúc M, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Tổ A, ấp TH, xã B, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- Người yêu cầu Nguyễn Minh H trình bày: Anh H và chị M chung sống như vợ chồng từ năm 1997, không có đăng ký kết hôn. Đến cuối năm 2016, anh H và chị M có mâu thuẩn trong tình cảm, từ đó chị M đã không còn sống chung với anh H tại tổ A, ấp TH, xã B, thành phố Cao Lãnh đến nay, anh H không biết tin tức gì về chị M. Nay anh H yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị M để bổ sung hồ sơ yêu cầu tuyên bố mất tích.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:
Về thủ tục: Trong quá trình thu thập chứng cứ, từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên họp, Thẩm phán đã tiến hành đúng với quy định của Bộ luật tống tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Minh H, yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị Đào Thị Trúc M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh nhận định:
Về tố tụng: Theo đơn yêu cầu, anh H yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị Đào Thị Trúc M, sinh năm 1975, nơi cư trú cuối cùng: Tổ A, ấp TH, xã B, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp. Căn cứ vào khoản 2, Điều 27, khoản 2, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, yêu cầu của anh H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh.
Xét yêu cầu của người yêu cầu:
Theo xác nhận ngày 09/4/2019 của công an xã B, thành phố Cao Lãnh, xác nhận: Chị Đào Thị Trúc Mai, sinh năm 1975, đăng ký hộ khẩu thường trú tại tổ A, ấp TH, xã B, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp, nhưng vắng mặt tại địa phương từ năm 2017 đến nay.
Xét thấy: Chị M vắng mặt tại nơi cư trú cuối cùng từ tháng năm 2017 đến nay đã trên 06 tháng, căn cứ Điều 64 Bộ luật dân sự năm 2015, yêu cầu của anh Hải là có căn cứ chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 64 Bộ luật dân sự năm 2015; các điều 370 và 383 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Minh H, yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị Đào Thị Trúc M, sinh năm 1975, đăng ký hộ khẩu thường trú tại tổ A, ấp TH, xã B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Anh H phải chịu 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0008803, ngày 13/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp, anh H đã nộp xong.
Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nôi nhaän:
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
- Ñöông söï;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
- VKSND TPCL;
- Chi cục THADS TP Cao Lãnh.
- Lưu HS.
Đinh Tấn Hiếu
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22-VDS:
(1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (ví dụ: “Số: 20/2018/QĐST-KDTM”.
(3) Ghi loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết.
(4) Nếu việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì không cần ghi nội dung này.
(5) Ghi họ tên, chức danh của Thư ký phiên họp.
(6) Ghi địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định).
(7) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết.
(8) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó.
(9) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi chú trong ngoặc đơn “văn bản ủy quyền ngày … tháng … năm…..”
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, trú tại…………… là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Tổng Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng Tân Phước Thịnh).
Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, trú tại ……………..là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày….. tháng…. năm….).
(10) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào.
(11) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8).
(12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (9).
(13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (10).
(14) Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người làm chứng.
(15) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch; nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú.
(16) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định; nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú.
(17) Ghi rõ những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết.
(18) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [].
(19) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra quyết định.
(20) Ghi các quyết định của Tòa án về giải quyết việc dân sự.
(21) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự và mức lệ phí mỗi người phải nộp; nếu thuộc trường hợp không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự thì ghi rõ là không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
(22) Ghi quyết định của Tòa án về quyền kháng cáo, kháng nghị của đương sự và Viện kiểm sát.
(23) Chỉ ghi quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự.
(24) Trường hợp việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì ghi:
“THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)"