vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-VDS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Qu nh V và chị guyễn Thị H nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Quỳnh V - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2019/QĐST-VDSMai Sơn, ngày 11 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 34/2019/TLST-VDS ngày 26 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Dương Qu nh V, sinh năm 1986 và chị guyễn Thị H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản Z, Z1, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: nh Dương Qu nh V và chị guyễn Thị H kết hôn trên cơ s tự nguyện từ năm 2014 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. nh chị c đăng ký kết hôn tại UB D Z1, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 06/01/2014.

Sau khi kết hôn, hai v chồng chung sống hạnh ph c đến năm 2016 thì phát sinh mâu thu n. guyên nhân là do v chồng không c tiếng n i chung trong cuộc sống hôn nhân, v chồng thường uyên bất đồng d n đến c i v nhau, cuộc sống v chồng không hạnh ph c, hai bên đều đi làm ăn a không gần nhau nên phát sinh nhiều nghi ngờ l n nhau về tình cảm. Đến nay cả hai bên đ c tình cảm v i người khác nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai bên. Tại phiên hòa giải, anh V, chị Hòa v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh V và chị H.

Về con chung:

Anh V, chị H c 01 con chung là cháu Dương Thanh Y, sinh ngày 11/08/2014. Anh V, chị H thống nhất chị H là người trực tiếp nuôi dư ng cháu Dương Thanh Y cho đến khi cháu trư ng thành. Anh V c trách nhiệm cấp dư ng nuôi con chung c ng chị H m i tháng là 3.000.000đồng/1 tháng ba triệu đồng/tháng . Thời gian cấp dư ng tính từ tháng 03/2019 tr đi cho đến khi cháu Y trư ng thành đủ 18 tu i . Th a thuận về trách nhiệm nuôi dư ng và việc cấp dư ng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền l i về m i m t của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung v chồng: hông c .

Về n chung v chồng: hông c .

Về lệ phí tòa án: Anh V nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự đư c ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức hội.

Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không c đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Qu nh V và chị guyễn Thị H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Giao cháu Dương Thanh Y, sinh ngày 11/08/2014 cho chị H trực tiếp nuôi dư ng cho đến khi cháu Y trư ng thành.

Anh V c trách nhiệm cấp dư ng nuôi con chung c ng chị H m i tháng là 3.000.000 đồng/tháng ba triệu đồng/tháng . Thời gian cấp dư ng tính từ tháng 03/2019 cho đến khi cháu Y trư ng thành đủ 18 tu i .

Sau khi ly hôn, anh V đư c quyền thăm nom con, không ai đư c cản tr anh V thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung v chồng: hông c .

- Về n chung: hông c .

- Về các vấn đề khác: hông c

2. Về lệ phí Tòa án: nh Dương Qu nh V nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 Ba trăm nghìn đồng, đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000V Đ đ nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002112 ngày 26 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

Cỡ chữ